Trang 43 — Hai cái U Minh
Câu 1. Đọc văn bản sau, chọn phương án đúng cho mỗi câu hỏi (từ câu 1 đến câu 5) và trả lời các câu hỏi (từ câu 6 đến câu 10):
Trả lời:
- Cần đọc kỹ văn bản để xác định các câu hỏi từ 1 đến 5 và từ 6 đến 10.
Câu 6. Văn bản có những nhân vật nào? Nhân vật nào là nhân vật chính? Vì sao?
Trả lời:
- Văn bản có các nhân vật: người kể chuyện, chủ nhà, ông Cai, Cai Thoại.
- Nhân vật chính là ông Cai. Vì ông là người có hành động và lời nói được tập trung miêu tả, có vai trò quan trọng trong việc thể hiện ý nghĩa của câu chuyện.
Câu 7. Nêu nghĩa của từ "gầm" trong đoạn văn: "[...] Rồi chủ nhà kể lại câu chuyện nghe qua thì hơi li kì, nhưng gầm lại cũng thông thường, có thể xảy ra."
Trả lời:
- Từ "gầm" trong đoạn văn có nghĩa là "ngâm, suy ngẫm".
Câu 8. Tìm và phân tích giá trị của biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu văn sau:
- "Đất ở mé biển, ven bờ là của ông Tống Bá – một điển chủ độc ác, muốn có đất mới thì phải mở ra phía rừng. Ngày ấy, mọi người rất sợ cọp."
- "Rồi mai chiếc, tôi tự mặc dịch, mặc gió chết thì chẳng anh em bỏ xóm?"
Trả lời:
- Biện pháp tu từ trong câu 1: "muốn có đất mới thì phải mở ra phía rừng" → Phép ẩn dụ/hiệp nghĩa: Gợi hình ảnh sự hy sinh, khó khăn để có được đất đai.
- Biện pháp tu từ trong câu 2: "Rồi mai chiếc, tôi tự mặc dịch, mặc gió chết thì chẳng anh em bỏ xóm?" → Phép điệp: Nhấn mạnh sự lo lắng của nhân vật.
Câu 9. Vì sao ông Cai Thoại từ chối giết cọp?
Trả lời:
- Ông Cai Thoại từ chối giết cọp vì:
- "Anh em chưa trở thành điên chủ mà đã lười biếng, sanh tệ. Nếu giết con này, biết đâu còn con nữa trong rừng sâu chạy tới."
- Ông sợ nếu giết cọp, sẽ gây tai họa cho người lân cận.
Câu 10. Kết thúc truyện, vì sao ông Cai lại nói với anh chài: "Răng sanh con heo rừng hay con nai giữ cho tôi, lận chốt."
Trả lời:
- Ông Cai nói như vậy vì:
- Ông đã để ý và hy vọng có thể dùng "răng" (lợn rừng hoặc nai) để làm bẫy bắt cọp.
Dẫn chứng:
- "Răng sanh con heo rừng hay con nai giữ cho tôi, lận chốt."
Trang 46 —
Câu hỏi:
- Đi theo tôi. Ra khỏi xóm chừng mười công(1) đất, ông bảo anh ta đứng một chỗ. Ông chạy vào rừng sâu, khi trở về có con cọp già léo déo phía sau. Anh nọ xám mặt:
- Trời ơi! Làm sao tôi đốn tre bứt mây làm cán câu cho kịp? Ông nghiệm mặt:
- Trận này mới biết thắng bại. Chú mày đứng yên một chỗ. Có tôi đây. Nhưng mà chú mày cứ coi như là tôi váng mặt. Cọp tối trước mặt anh nọ. Anh ta luỳnh quỳnh, đem cái đùi heo rừng mà giấu sau mông. Ông Cai nói:
- Được rồi! Đừng im! Hễ chạy là cọp ăn thịt anh liền. Mọi khi tôi kêu bằng "chú em", hôm nay tôi kêu bằng "anh". Anh chạy trốn thì mọi người chạy theo, về xóm của Tổng Bá để ăn mây. Cọp đứng bước, lè lưỡi, cúi đầu, rồi từ phía sau lưng anh họ, nó bước chậm rãi từng bước. Ông Cai nói từng chặp:
- Anh coi chừng, nó lại gần tôi. Đừng dấy mặt, nó khinh dè(2). Nó tối sập đó. Nó muốn ăn cái đùi heo rừng. Hễ nó tập(3) buông tay ra. Cọp tập đuôi heo, quay mặt, chạy tuột. Ông Cai trố mắt. Anh nọ như chết đứng tại chỗ.
Ông cười to:
- Đã là anh hùng thì phải tỉnh táo về nhà nhậu cho vui chớ. Đứng đó một mình, ổng trở lại. Cảm ơn anh. Xong xuôi rồi. Gửi lời thăm bà con trong xóm. Tôi đi đây.
Anh nọ như tỉnh giấc chiêm bao:
- Ông Cai đi đâu? Ông Cai đã khuất dạng.
Và từ đó về sau, chẳng ai gặp ông nữa.
Dân chúng xóm biến lẫn hỏi bổ Tổng Bá, lên U Minh Thượng lập nghiệp. Xóm biến trở nên vắng vẻ, nhiều người ra tận hải đảo như Hòn Tre, hồn Sơn Rái, theo nghiệp chai lưới. Mỗi lần ra chợ hầu quan chủ tỉnh Lang Sa(4), Tổng Bá không còn đốt pháo làm hiệu linh nữa: đốt vô ích, chỉ lò thoi vài người chạy tới. Tổng Bá muốn đốt pháo làm hiệu linh nữa: đốt vô ích, chỉ lò thoi vài người chạy tới.
(1) Công: đơn vị dân gian đo diện tích ruộng đất ở Nam Bộ, bằng khoảng 1/10 hoặc 1/7 hecta, tùy theo vùng.
(2) Khinh dè: coi thường.
(3) Tập: ngoạm, đớp mạnh, nhanh bằng miệng há rộng.
(4) Lang Sa: nước Pháp (theo cách gọi cũ).
Trang 47 — Vui lòng kiểm tra tên bài/chương/tác phẩm trong SGK
Câu 1. Đoạn tóm tắt in nghiêng của văn bản có tác dụng gì?
Trả lời: Đoạn tóm tắt in nghiêng của văn bản có tác dụng giúp người đọc hình dung được bối cảnh câu chuyện và quan hệ giữa các nhân vật chính.
Câu 2. Dòng nào sau đây nêu nội dung chính của văn bản?
Trả lời: Nội dung chính của văn bản là: "Truyện kể về việc cọp hoang hành xóm mới, bắt trâu bò, lợn gà..." không đúng hoàn toàn. Văn bản chính tập trung vào việc Cai Thoại chinh phục cọp và giao thoại về ông. Do đó, đáp án đúng là:
C. Truyện viết về Cai Thoại chinh phục cọp và giao thoại về ông
Trang 48 — Hai cõi U Minh
Câu 3. Truyện được kể từ điểm nhìn nào?
Trả lời:
- Đáp án đúng: B. Người kể chuyện, tự xưng là “chúng tôi”.
Câu 4. Nguyên nhân nào khiến cho truyện có màu sắc vừa hư vừa thực?
Trả lời:
- Đáp án đúng: D. Quá trình mở đất U Minh được kể bằng câu chuyện có nhiều yếu tố kì lạ, kì ảo.
Câu 5. Ý nào sau đây nêu lên giá trị nhận thức của truyện Hai cõi U Minh?
Trả lời:
- Đáp án đúng: A. Giúp người đọc hiểu về cuộc sống và con người thời mở miền đất U Minh.
Câu 6. Nêu tác dụng của yếu tố kì ảo được tác giả sử dụng trong truyện.
Trả lời:
- Yếu tố kì ảo trong truyện Hai cõi U Minh có tác dụng:
- Làm cho câu chuyện thêm hấp dẫn, thu hút người đọc.
- Giúp tác giả thể hiện những ý tưởng, quan điểm sâu sắc về cuộc sống và con người.
- Góp phần làm nổi bật chủ đề của truyện.
Câu 7. Hãy chỉ ra phẩm chất và tính cách nhân vật Cai Thoại qua một số từ khóa.
Trả lời:
- Cai Thoại là người có:
- “Lòng hiếu khách”: Sẵn sàng tiếp đón và đối xử tử tế với mọi người.
- “Sự hào phóng”: Dành cho người khác những điều tốt đẹp mà không đòi hỏi báo đáp.
Câu 8. Nhận xét khái quát về ngôn ngữ đối thoại của các nhân vật trong truyện.
Trả lời:
- Ngôn ngữ đối thoại của các nhân vật trong truyện thể hiện:
- Sự tự nhiên, chân thực của cuộc giao tiếp.
- Tính cách và tâm trạng của từng nhân vật.
Câu 9. Hãy nêu thông điệp được tác giả Sơn Nam gửi gắm trong Hai cõi U Minh bằng một hoặc hai câu.
Trả lời:
- Thông điệp mà tác giả gửi gắm:
- “Tầm quan trọng của việc hiểu biết và tôn trọng những giá trị văn hóa, truyền thống của dân tộc.”
Câu 10. Chi tiết nào trong truyện Hai cõi U Minh để lại ấn tượng sâu sắc nhất với em? Vì sao?
Trả lời:
- Chi tiết để lại ấn tượng sâu sắc:
- “Cảnh quan U Minh và sự kì bí của nó”.
- Vì nó tạo ra một hình ảnh sống động và khó quên về vùng đất U Minh.