Trang 5 — Lời nói đầu

Tuy nhiên, nội dung phần này có thể được tóm tắt và trả lời các câu hỏi liên quan như sau:

Câu hỏi tự suy luận: Hãy tóm tắt nội dung chính của "Lời nói đầu" trong sách giáo khoa Ngữ văn 12?

Trả lời: Nội dung chính của "Lời nói đầu" trong sách giáo khoa Ngữ văn 12 (Chân trời sáng tạo, Tập 1) là giới thiệu về mục tiêu, cấu trúc và định hướng sử dụng sách.

Sách giáo khoa Ngữ văn 12 gồm hai tập, có chín bài học tương ứng với chín chủ điểm, gần với những vấn đề thiết thực, gần gũi trong cuộc sống của học sinh.

Với năm bài học trong tập một, học sinh sẽ có cơ hội lắng nghe tiếng nói trữ tình của thi nhân trong thơ ca sáng tác theo phong cách cổ điển và phong cách lãng mạn; thấu hiểu, cảm thông, chia sẻ cùng các nhân vật về những buồn vui trong cuộc sống thường nhật; hiểu được vẻ đẹp tâm hồn, giá trị đặc sắc của thơ văn Hồ Chí Minh; học cách quan sát, ghi chép và phieu du trong thế giới kì ảo của truyện truyền kì;...

Với bốn bài học trong tập hai, học sinh sẽ lắng nghe tiếng nói tâm hồn sâu kín của nhà thơ qua những vần thơ có yếu tố siêu thực; hiểu hơn về đặc điểm của tiểu thuyết hiện đại Việt Nam và thế giới; cảm nhận những áng văn bất hủ về tình yêu con người và tình yêu đất nước Việt Nam.

Mỗi bài học trong sách sẽ giúp học sinh từng bước nâng cao các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; đồng thời mang lại cho học sinh những nhận thức mới về tự nhiên, xã hội và bản thân. Để học tốt Ngữ văn 12, học sinh cần đọc kĩ hướng dẫn và cố gắng hoàn thành các nhiệm vụ học tập trong từng bài học.

"Bạn thân mến! Trên tay bạn là sách giáo khoa Ngữ văn 12, bộ sách Chân trời sáng tạo của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. ..."

"Chúc bạn thành công."

Kết luận: Không có câu hỏi cụ thể trong phần "Lời nói đầu", nhưng phần này giúp học sinh hiểu rõ định hướng và mục tiêu của môn học Ngữ văn lớp 12.


Trang 6 — Hướng dẫn sử dụng sách

Câu 1. Để sử dụng hiệu quả sách giáo khoa Ngữ văn 12, bạn cần:

  1. Nắm vững cấu trúc chung của sách, chức năng của các phần, mục trong sách.

Trả lời: Để sử dụng hiệu quả sách giáo khoa Ngữ văn 12, cần thực hiện theo các bước sau:

  • Nắm vững cấu trúc chung của sách và chức năng của các phần, mục trong sách.
  • Ngoài mục "Hướng dẫn sử dụng sách", ở một số trang đầu, sách còn có: Mục lục giúp bạn nhanh chóng lật tìm tên các bài học, các văn bản đọc hiểu, các nội dung, đề mục liên quan. Ở cuối mỗi tập đều có các bảng tra cứu thuật ngữ, yếu tố Hán Việt, tiếng nước ngoài,...

Câu 2. Nắm vững cấu trúc chung của các bài học và chức năng của các phần, mục cụ thể trong từng bài.

Trả lời:

  • Mỗi bài học đều gồm các nội dung liên quan chặt chẽ với nhau như sau:
    • YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sách nêu lên những yêu cầu nhằm định hướng cho việc học tập, xem như cái đích cần phải đạt được khi học xong bài học. Đây chính là căn cứ để giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của bạn và giúp bạn tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của mình.
    • ĐỌC và THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT gồm Tri thức Ngữ văn và các văn bản đọc hiểu chọn lọc, giúp bạn dựa vào các câu hỏi hướng dẫn theo tiến trình đọc (Trước khi đọc, Đọc văn bản và Sau khi đọc) để rèn luyện và phát triển kỹ năng đọc văn bản theo các thể loại mà chương trình quy định.
    • VIẾT: Sau khi tìm hiểu tri thức, sơ đồ khái quát về kiểu bài, đọc ngữ liệu tham khảo, bạn được hướng dẫn thực hành viết văn bản theo bốn bước chính: Chuẩn bị viết; Tìm ý, lập dàn ý; Viết bài; Xem lại và chỉnh sửa. Nội dung các hoạt động này được kết nối chặt chẽ với nhau, giúp bạn có được kỹ năng tạo lập văn bản theo một kiểu loại nhất định. Sau khi viết xong một văn bản bạn có thể dùng bảng kiểm để tự đánh giá và điều chỉnh cách viết của mình.
    • NÓI VÀ NGHE: Sách hướng dẫn bạn thực hành luyện tập theo các bước, các thao tác cụ thể trong sự kết nối với phần Viết và phần Đọc. Nội dung hướng dẫn riêng về NGHE được bố trí ở Bài 2 (học kỳ I), Bài 9 (học kỳ II).
    • ÔN TẬP: Cuối mỗi bài học, sách gợi ý một số câu hỏi, bài tập giúp bạn ôn luyện thêm về đọc, viết, nói và nghe để nắm vững các nội dung cơ bản của toàn bài học.

Câu 3. Dưới đây là một ví dụ về cấu trúc bài học dạng sơ đồ của Bài 1. Những sắc điệu thi ca (Thơ cổ điển và lãng mạn). Tấm bài học khác đều có cấu trúc tương tự. Bạn nên xem kĩ sơ đồ này để hiểu hơn về cách sử dụng sách.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

  • Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách cổ điển và lãng mạn qua các tác phẩm thơ trữ tình tiêu biểu.
  • Biết đánh giá, phê bình văn bản văn học trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
  • Vận dụng được kiến thức về lịch sử văn học và kỹ năng tra cứu để sắp xếp một số tác phẩm, tác giả theo tiến trình lịch sử văn học; biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp.
  • Phân tích được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng và vận dụng được vào quá trình giao tiếp.
  • Viết được văn bản nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ trữ tình.
  • Biết trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ trữ tình.

Trả lời: Các yêu cầu cần đạt của Bài 1 Những sắc điệu thi ca (Thơ cổ điển và lãng mạn) bao gồm:

  1. Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách cổ điển và lãng mạn qua các tác phẩm thơ trữ tình tiêu biểu.
  2. Biết đánh giá, phê bình văn bản văn học trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
  3. Vận dụng được kiến thức về lịch sử văn học và kỹ năng tra cứu để sắp xếp một số tác phẩm, tác giả theo tiến trình lịch sử văn học; biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp.
  4. Phân tích được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng và vận dụng được vào quá trình giao tiếp.
  5. Viết được văn bản nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ trữ tình.
  6. Biết trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ trữ tình.

Câu 4. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sách nêu lên những yêu cầu nhằm định hướng cho việc học tập, xem như cái đích cần phải đạt được khi học xong bài học. Đây chính là căn cứ để giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của bạn và giúp bạn tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của mình.

Trả lời: Yêu cầu cần đạt trong sách giáo khoa Ngữ văn 12 được định nghĩa như sau:

"Sách nêu lên những yêu cầu nhằm định hướng cho việc học tập, xem như cái đích cần phải đạt được khi học xong bài học. Đây chính là căn cứ để giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của bạn và giúp bạn tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của mình."


Trang 7 — Lầu Hoàng Hạc

Câu 1. Trước khi đọc

  • Tìm hiểu và chia sẻ với các bạn cùng lớp những điều bạn biết về lầu Hoàng Hạc ở Vũ Hán, Trung Quốc.

Trả lời: Lầu Hoàng Hạc là một danh lam thắng cảnh nổi tiếng tọa lạc tại Vũ Hán, Trung Quốc. Lầu được xây dựng trên núi Hoàng Hạc, cao vút lên bầu trời, là nơi ngắm cảnh và thưởng lãm thơ ca của nhiều danh nhân văn hóa.

Câu 2. Đọc văn bản

Phiên âm: Tích nhân di thệ hoàng hạc khứ, Thứ địa không dư Hoàng Hạc lâu. Hoàng hạc nhất khứ khí bất phục, Bạch vân thiên tải không dư du. Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thú, Tình vọng lang lãng Hãn Dương lâu.

Câu 3. Theo dõi

  1. Hai câu đầu có tuân thủ luật bằng trắc của thơ Đường không?

Trả lời: Hai câu đầu có tuân thủ luật bằng trắc của thơ Đường. Trong thơ Đường, luật bằng trắc yêu cầu sự sắp xếp đối xứng giữa các thanh bằng và trắc. Cụ thể:

  • Câu 1: Tích nhân di thệ hoàng hạc khứ (Tích nhân → thanh trắc, di thệ → thanh bằng, hoàng hạc → thanh bằng, khứ → thanh trắc) → tuân thủ luật.
  • Câu 2: Thứ địa không dư Hoàng Hạc lâu (Thứ địa → thanh trắc, không dư → thanh bằng, Hoàng Hạc → thanh bằng, lâu → thanh trắc) → tuân thủ luật.

Câu 4. Sau khi đọc

  1. Xác định chủ thể trữ tình và nội dung bao quát của bài thơ.

Trả lời: Chủ thể trữ tình trong bài thơ là nhà thơ Thôi Hiệu, người đang cảm thán về sự ra đi của con hạc vàng và từ đó nói lên nỗi buồn cô đơn, hoài vọng về quá khứ của bản thân.

Nội dung bao quát của bài thơ là sự giao hòa giữa tình và cảnh, thể hiện sự cảm thương trước cảnh vật thiên nhiên và sự xa cách của thời gian.

Câu 5. Sau khi đọc 2. Phân tích tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình bộc lộ trong bài thơ (lưu ý bốn dòng thơ đầu và hai dòng thơ cuối).

Trả lời:

  • Bốn dòng thơ đầu:

    • "Tích nhân di thệ hoàng hạc khứ, Thứ địa không dư Hoàng Hạc lâu." thể hiện nỗi buồn sâu lắng khi con hạc vàng bay đi, không quay lại.
    • "Hoàng hạc nhất khứ khí bất phục, Bạch vân thiên tái không dư du." nói lên sự vĩnh viễn xa cách của con hạc và sự trống vắng của cảnh vật.
  • Hai dòng thơ cuối:

    • "Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thú, Tình vọng lang lãng Hãn Dương lâu." thể hiện nỗi buồn thấm thía khi nhìn cảnh sông Hán Dương và tòa lâu đài Hãn Dương, tất cả chỉ còn lại ký ức.

Câu 6. Thực hành tiếng Việt

  1. Phân tích đặc điểm ngôn ngữ trang trọng trong các trường hợp sau: a. Thơ Xuân Diệu còn là một nguồn sống rào rạt chưa timg thấy ở chốn miếu non lãng mạn này – Xuân Diệu say đắm tình yêu, say đắm cảnh trời, sống với vàng, sống cuồng quật, muốn tận hưởng cuộc đời ngắn ngủ của mình. Khi quây quất cũng như khi buồn, người đểu nồng nàn, tha thiết.

Trả lời: Ngôn ngữ trong đoạn văn trên mang tính trang trọng, thể hiện sự sâu sắc và cảm xúc. Từ ngữ như "rào rạt", "say đắm", "cuồng quạt", "nồng nàn", "tha thiết" thể hiện sự mạnh mẽ và chân thực trong cách miêu tả phong cách nghệ thuật của Xuân Diệu.

Câu 7. Viết Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ

Trả lời: Kiểu bài: Bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ là kiểu bài nghi luận văn học dùng lí lẽ và bằng chứng để làm rõ những điểm tương đồng/ khác biệt về đặc điểm/ giá trị nội dung và nghệ thuật của hai tác phẩm thơ.

Yêu cầu đối với kiểu bài:

  • Chỉ ra một số điểm tương đồng, khác biệt giữa hai tác phẩm theo yêu cầu của đề bài.

Trang 8 — So sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ

Câu 1. Câu lạc bộ Văn học của trường bạn tổ chức buổi tọa đàm với chủ đề Những điệu phong phú của thi ca. Bạn hãy chuẩn bị bài trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ để tham gia buổi tọa đàm.

Trả lời: Để chuẩn bị bài trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ, cần thực hiện các bước sau:

  1. Chọn đề tài:

    • Đề tài có thể là so sánh hai tác phẩm thơ đã học trong chương trình hoặc hai bài thơ khác mà bạn yêu thích. Ví dụ: So sánh bài thơ Giang tuyết (Liễu Tông Nguyên) và Mộ (Hồ Chí Minh).
  2. So sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ để làm gì?

    • So sánh, đánh giá để thấy được những điểm giống và khác nhau về phong cách sáng tác, ngôn ngữ, hình ảnh, và ý nghĩa của hai bài thơ.
    • Từ đó, làm nổi bật được vẻ đẹp riêng của từng tác phẩm và những đóng góp của chúng trong nền văn học.
  3. Nội dung bài trình bày:

    • Bước 1: Chuẩn bị nói:
      • Xác định đề tài, nội dung chính cần trình bày.
      • Tìm hiểu kỹ lưỡng về hai tác phẩm thơ, có thể sử dụng tài liệu tham khảo.
    • Bước 2: Trình bày:
      • Giới thiệu khái quát về hai tác phẩm: tác giả, hoàn cảnh sáng tác, phong cách sáng tác.
      • Phân tích, so sánh các yếu tố như ngôn ngữ, hình ảnh, cảm xúc, và thông điệp của hai bài thơ.
      • Kết luận: Tổng kết những điểm giống và khác nhau, nhấn mạnh giá trị của từng tác phẩm.

Câu 2. Hãy sắp xếp các tác phẩm đã học trong bài học này theo lịch sử/ tiến trình văn học.

Trả lời: Các tác phẩm trong bài học này có thể được sắp xếp theo tiến trình văn học như sau:

  1. Phong cách cổ điển:

    • Thời gian sáng tác: Thế kỷ VIII - IX (Trung Quốc), được thể hiện qua bài Giang tuyết của Liễu Tông Nguyên.
    • Đại diện: Liễu Tông Nguyên.
  2. Phong cách lãng mạn:

    • Thời gian sáng tác: Hiện đại, thể hiện qua bài Mộ của Hồ Chí Minh.
    • Đại diện: Hồ Chí Minh.

Câu 3. Các tác giả dưới đây sáng tác theo phong cách nào? Hãy ghi vài nét ngắn gọn về phong cách sáng tác của họ.

Tác giả Phong cách cổ điển Phong cách lãng mạn
Thôi Hiệu
Huy Cận
Lưu Trọng Lư

Trả lời:

  • Thôi Hiệu: Phong cách cổ điển
  • Huy Cận: Phong cách lãng mạn
  • Lưu Trọng Lư: Phong cách lãng mạn

Câu 4. Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ trang trọng thể hiện qua đoạn trích sau: Thưở làm hoang chưa bén liễu, Hỏi ngày về ước nẻo quyên ca.

Trả lời: Ngôn ngữ trang trọng trong đoạn trích được thể hiện qua các từ ngữ và cách diễn đạt mang tính chuẩn mực, lịch sự:

  • Từ ngữ cổ điển: Các từ như "Thưở", "bén liễu", "ước"... tạo nên cảm giác trang nghiêm và cổ kính.
  • Cách diễn đạt: Câu văn mang tính ẩn dụ, gợi hình ảnh và cảm xúc sâu sắc, thể hiện sự tinh tế trong cách biểu đạt.

Những đặc điểm này tạo nên sự trang trọng, lịch sự và giàu tính nghệ thuật trong ngôn ngữ.