Trang 5 —

Không có tên bài/chương/tác phẩm cụ thể

Trả lời:


4 YẾU TỐ KÌ ẢO TRONG TRUYỆN KỂ

Đọc

Câu 1. Hải khẩulinh từ – Đến thiềng của bể (Trích - Đoàn Thị Điểm)

Trả lời: Hải khẩu linh từ là một tác phẩm văn học có yếu tố kì ảo, nhằm thể hiện sự linh thiêng và quyền năng của biển cả.

Câu 2. Muối của rừng (Trích - Nguyễn Huy Thiệp)

Trả lời: Muối của rừng là một truyện ngắn giàu yếu tố kì ảo, khai thác các vấn đề tâm linh và sự huyền bí của tự nhiên.

Câu 3. Thực hành tiếng Việt: Nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học

Trả lời:

  • Điển cố là những từ ngữ hoặc hình ảnh đã xuất hiện trong các tác phẩm văn học, sử sách, được sử dụng lại trong các tác phẩm mới để gợi lên những liên tưởng, hình ảnh hay ý nghĩa cụ thể.

4 YẾU TỐ KÌ ẢO TRONG TRUYỆN KỂ

Viết

Câu 1. Viết bài văn nghị luận về việc vay mượn - cái biến - sáng tạo trong một tác phẩm văn học

Trả lời:

  • Vay mượn là việc sử dụng các yếu tố văn học, hình ảnh, tình huống từ các tác phẩm cũ.
  • Cái biến là sự biến hóa, thay đổi những yếu tố vay mượn để phù hợp với ý tưởng mới.
  • Sáng tạo là việc tạo ra những giá trị mới, độc đáo dựa trên cái biến.

Ví dụ:

  • Trong "Thề non nước" của Nguyễn Đình Chiểu: Yếu tố "thề" vốn có trong văn học dân gian, nhưng nhà thơ đã biến hóa thành tình cảm riêng giữa non và nước.

4 YẾU TỐ KÌ ẢO TRONG TRUYỆN KỂ

Nói và nghe

Câu 1. Trình bày về việc vay mượn - cái biến - sáng tạo trong một tác phẩm văn học

Trả lời:

  • Khi trình bày cần nêu rõ:
    • Yếu tố được vay mượn (ví dụ: hình ảnh, nhân vật, tình huống).
    • Cách cái biến (sự thay đổi, mở rộng ý nghĩa).
    • Sáng tạo (điểm mới, giá trị đặc biệt của tác phẩm).

5 TIẾNG CƯỜI CỦA HÀI KỊCH

Đọc

Câu 1. Nhân vật quan trọng (Trích Quan thanh tra - Ni-cô-lai Gô-gôn)

Trả lời:

  • Nhân vật quan trọng trong truyện là nhân vật trung tâm, có vai trò thúc đẩy cốt truyện và biểu đạt chủ đề.

Câu 2. Giậu của (Trích Quận - Lường Chương)

Trả lời:

  • Giậu của là yếu tố kì ảo trong tác phẩm, ám chỉ ranh giới giữa hiện thực và huyền bí.

5 TIẾNG CƯỜI CỦA HÀI KỊCH

Viết

Câu 1. Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội

Trả lời:

  • Báo cáo cần có:
    • Giới thiệu vấn đề nghiên cứu.
    • Các thông tin, dữ liệu hỗ trợ.
    • Kết luận và đề xuất.

5 TIẾNG CƯỜI CỦA HÀI KỊCH

Nói và nghe

Câu 1. Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội

Trả lời:

  • Trình bày rõ ràng:
    • Mục tiêu nghiên cứu.
    • Kết quả chính.
    • Ý nghĩa và khuyến nghị.

ÔN TẬP HỌC KÌ I

Câu 1.

Ôn tập học kì I

Trả lời:

  • Học sinh cần ôn lại các tác phẩm, lý thuyết về:
    • Yếu tố kì ảo trong truyện kể.
    • Tiếng cười của hài kịch.
    • Các kĩ năng viết, nói và nghe.

Trang 8 — Hướng dẫn sử dụng sách

Câu 1. Tên bài học nêu một vấn đề hay yếu tố nổi bật của loại, thể loại văn bản chính hoặc nêu chủ đề được học trong bài, giúp bạn có định hướng phù hợp khi thực hành đọc, viết, nói và nghe.

Trả lời:

  • Tên bài học giúp học sinh xác định rõ vấn đề chính hoặc yếu tố đặc trưng của một thể loại văn bản, từ đó có định hướng phù hợp khi thực hành các kỹ năng đọc, viết, nói và nghe.

Câu 2. Yêu cầu cần đạt cho biết mục tiêu phát triển năng lực và phẩm chất của bài học, quy định rõ điều phải đạt được với các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.

Trả lời:

  • Yêu cầu cần đạt chỉ ra những mục tiêu cụ thể mà học sinh cần đạt được về phát triển năng lực và phẩm chất thông qua các hoạt động học tập như đọc, viết, nói và nghe.

Câu 3. Tri thức ngữ văn trình bày khái quát về những đơn vị kiến thức mang tính chất công cụ, giúp bạn có thể đọc hiểu quả các văn bản chính của bài học và thực hiện các hoạt động viết, nói và nghe một cách thuận lợi.

Trả lời:

  • Tri thức ngữ văn cung cấp những kiến thức nền tảng cần thiết giúp học sinh hiểu và phân tích các văn bản trong bài học, hỗ trợ thực hiện tốt các hoạt động viết, nói và nghe.

Câu 4. Gợi dẫn trước văn bản đọc (kèm logo) gồm một số câu hỏi và yêu cầu, đòi hỏi bạn huy động những kiến thức và trải nghiệm liên quan đến nội dung văn bản, nhằm thực hành đọc hiểu với tâm thế tích cực, chủ động.

Trả lời:

  • Gợi dẫn trước văn bản đọc giúp học sinh tiếp cận văn bản với tâm thế chủ động bằng cách trả lời các câu hỏi và huy động kiến thức, trải nghiệm cá nhân liên quan đến nội dung văn bản.

Câu 5. Thể chỉ dẫn trong văn bản đọc thường có hình thức của câu hỏi hay đơn thuần chỉ là lời nhắc về chiến lược đọc mà bạn cần vận dụng khi đọc từng phần của văn bản.

Trả lời:

  • Thể chỉ dẫn trong văn bản thường xuất hiện dưới dạng câu hỏi hoặc gợi ý giúp học sinh lựa chọn chiến lược đọc phù hợp khi tiếp cận từng phần của văn bản.