Trang 57 — Đời là bể vô tận
Vì nội dung trang 57 không có câu hỏi/yêu cầu nào.
Trang 58 — Hướng dẫn đọc và viết bài văn nghị luận
Câu 1. Liệt kê những sự kiện chính của văn bản.
Trả lời: Những sự kiện chính của văn bản:
- Ô-sê-ki và Rô-ku-nô-su-kê gặp nhau và trò chuyện.
- Rô-ku-nô-su-kê chuẩn bị ra đi.
- Ô-sê-ki tiễn Rô-ku-nô-su-kê và cảm thấy buồn.
- Rô-ku-nô-su-kê nhắc nhở Ô-sê-ki chăm sóc sức khỏe và mong anh mau trở lại.
Câu 2. Qua văn bản, bạn nhận thấy thân phận của Ô-sê-ki và Rô-ku-nô-su-kê có gì giống và khác nhau? Dựa vào đâu bạn cảm nhận như vậy?
Trả lời: Thân phận của Ô-sê-ki và Rô-ku-nô-su-kê có điểm giống và khác nhau:
- Giống nhau: Cả hai đều cảm thấy buồn và có nỗi đau riêng.
- Khác nhau:
- Ô-sê-ki dường như đang ở nhà, cảm thấy buồn và cô đơn.
- Rô-ku-nô-su-kê chuẩn bị ra đi, có nỗi buồn chia ly.
Dựa vào các chi tiết trong văn bản:
- “Dường như vẫn còn buồn tê lảm" cho thấy cả hai đều có nỗi buồn.
- “Em sẽ luôn cầu nguyện cho anh. Mong anh sớm làm cho mẹ anh yên tâm” thể hiện sự quan tâm của Ô-sê-ki.
Câu 3. Bạn nhận xét gì về tính cách của Ô-sê-ki và Rô-ku-nô-su-kê?
Trả lời:
Ô-sê-ki:
- Có nỗi buồn sâu lắng, quan tâm đến người khác (Rô-ku-nô-su-kê).
- Lắng nghe và chia sẻ nỗi buồn với Rô-ku-nô-su-kê.
Rô-ku-nô-su-kê:
- Là người quyết đoán, biết trước việc phải làm (ra đi).
- Quan tâm đến Ô-sê-ki khi dặn dò chăm sóc sức khỏe.
Câu 4. Theo bạn, văn bản trên chủ yếu được sáng tác theo phong cách nào? Hãy chỉ ra một số biểu hiện của phong cách đó.
Trả lời: Văn bản trên được sáng tác theo phong cách tự sự trữ tình.
- Biểu hiện:
- Kể chuyện tình cảm giữa hai người: “Một người đi về hướng đông, một người đi về hướng tây.”
- Không gian nghệ thuật: “Rặng liễu bên đường rũ bóng dưới ánh trăng.”
- Ngôn ngữ giản dị, giàu cảm xúc: “Tạm biệt anh," "Dường khuya vẫn còn buồn tê lả."
Câu 5. Nhận xét về giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mỹ gợi ra từ văn bản.
Trả lời:
Giá trị nhận thức:
- Văn bản giúp nhận ra giá trị của tình bạn, sự chia sẻ và nỗi buồn chung trong cuộc sống.
Giá trị giáo dục:
- Khuyến khích sự quan tâm, sẻ chia giữa con người với con người.
- “Em sẽ luôn cầu nguyện cho anh. Mong anh sớm làm cho mẹ anh yên tâm” thể hiện lòng biết ơn.
Giá trị thẩm mỹ:
- Không gian nghệ thuật lãng mạn: “ánh trăng buồn”, “rặng liễu rũ bóng.”
- Ngôn ngữ trữ tình, gợi cảm xúc sâu lắng.
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ
Tri thức về kiểu bài
Kiểu bài: Nghị luận về một vấn đề xã hội có liên quan đến tuổi trẻ.
Yêu cầu:
- Dùng lí lẽ và bằng chứng để bàn luận.
- Giúp người đọc nhận thức đúng đắn về vấn đề.
- Có thái độ và hành động phù hợp với vấn đề.
Trang 59 — Trách nhiệm của người trẻ với Tổ quốc
Câu 1. Xác định các CÂU HỎI/YÊU CẦU trong trang.
Trả lời: trong trang có các câu hỏi/ yêu cầu sau:
- Yêu cầu đối với kiểu bài
- Đọc ngữ liệu tham khảo
- Xác định các CÂU HỎI/YÊU CẦU trong trang
Câu 2. Dựa trên nội dung có trong trang, hãy trả lời các câu hỏi sau:
Trả lời:
Yêu cầu đối với kiểu bài:
- Trình bày luận điểm rõ ràng, gây gợn, thể hiện được quan điểm của người viết về vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.
- Đưa ra được hệ thống lí lẽ, bằng chứng thuyết phục: chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ để làm sáng tỏ luận điểm.
- Có thể phân tích, trao đổi với (những) ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện, khách quan về vấn đề.
- Có bố cục gồm 3 phần: Mở bài: Giới thiệu vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ cần bàn luận, trình bày được quan điểm của người viết về vấn đề. Thân bài: Giải thích được vấn đề cần bàn luận; trình bày hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ cho quan điểm của người viết; có thể trao đổi với các ý kiến khác về vấn đề; nếu được những đề xuất, giải pháp phù hợp để thực hiện hoặc giải quyết vấn đề. Kết bài: Khẳng định lại quan điểm của người viết về vấn đề; đề xuất tóm tắt giải pháp hoặc bài học phù hợp.
Đọc ngữ liệu tham khảo:
- Trách nhiệm của người trẻ với Tổ quốc
"Có những hình ảnh đường như đối lập giữa những ngày này": một bên là một số người trẻ có thái độ không hợp tác với công tác phòng chống dịch, đã quen với cách sống hưởng thụ vật chất và chỉ biết đòi hỏi; một bên là những chiến sĩ bộ đội, công an, bác sĩ và nhân viên y tế trẻ tuổi đang ngày đêm xông pha ở tuyến đầu chống dịch. Những hình ảnh ấy gợi cho chúng ta nhiều suy nghĩ về trách nhiệm của những người trẻ tuổi với Tổ quốc, nhất là khi tháng Thanh niên này đang đến.[1]
Người trẻ ở đây được hiểu là thế hệ thanh, thiếu niên. Trách nhiệm của những người trẻ tuổi với Tổ quốc là phần việc mà cộng đồng xã hội, đất nước, dân tộc đã giao cho họ, buộc phải làm tròn, nếu kết quả không tốt thì phải gánh chịu phần hậu quả. Với Tổ quốc, trách nhiệm của thế hệ trẻ được thể hiện cụ thể qua việc sẵn sàng tham gia bảo vệ nền độc lập, tự do của dân tộc, tích cực xây dựng đất nước vững mạnh, giữ gìn các giá trị văn hóa, tinh thần của cha ông. Ngoài ra, đó còn là ý thức bổ lực học tập, trau dồi, rèn luyện bản thân để cống hiến, giúp ích cho quê hương.[2]
Vì sao vấn đề trách nhiệm với Tổ quốc lại được đặt ra với những người trẻ tuổi? Trước tiên, chúng ta không thể phủ nhận vai trò quan trọng của những người trẻ tuổi đối với đất nước.[3] Họ là những người đang ở độ tuổi trưởng thành, mang trong mình bao nhiệt huyết, ước mơ, khát vọng khám phá và cống hiến.[4a] Ngoài ra, đó còn là lứa tuổi được ...
- Trách nhiệm của người trẻ với Tổ quốc
Xác định các CÂU HỎI/YÊU CẦU trong trang:
- Xác định các CÂU HỎI/YÊU CẦU trong trang (thường bắt đầu: "Câu 1", "Đọc hiểu", "Sau khi đọc", "Chuẩn bị", "Suy ngẫm và phản hồi", "Trả lời câu hỏi", "Viết", "Nói và nghe", "Luyện tập"...).
Trang 60 — Bài: Sức hấp dẫn của một văn bản thông tin
Câu 1. Phân tích sức hấp dẫn của văn bản thông tin trên.
Trả lời: Văn bản thông tin trên có sức hấp dẫn với người đọc bởi những yếu tố sau:
Lí lẽ và bằng chứng cụ thể: Văn bản đưa ra nhiều lí lẽ và bằng chứng cụ thể để làm rõ vai trò của thanh niên trong sự phát triển của đất nước. Ví dụ: "Lịch sử dân tộc đã ghi nhận trong những cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại, chúng ta đã không ít lần có những lớp thanh niên dũng cảm chiến đấu, hi sinh tuổi xuân cho sự nghiệp bảo vệ đất nước." Hay "Theo số liệu thống kê của Ủy ban quốc gia về thanh niên Việt Nam, nước ta có hơn 22,1 triệu người trong độ tuổi thanh niên, chiếm khoảng 22,5% dân số cả nước và gần 36% lực lượng lao động."
Ngôn ngữ giàu tính thuyết phục: Ngôn ngữ trong văn bản ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu, giàu tính thuyết phục. Câu văn có tính kêu gọi, khích lệ cao: "Một năm khởi đầu từ mùa xuân. Một đời khởi đầu từ tuổi trẻ. Tuổi trẻ là mùa xuân của đất nước."
Hình ảnh minh họa sinh động: Văn bản sử dụng nhiều hình ảnh minh họa sinh động, cụ thể giúp người đọc hình dung rõ hơn về vai trò của thanh niên: "những chàng trai, cô gái luôn hăm hở, nhiệt tình trong những hoạt động tình nguyện của chiến dịch Mùa hè xanh; những thầy cô giáo trẻ sẵn sàng băng rừng, vượt suối mang con chữ đến với trẻ em vùng sâu, vùng xa; những người lính trẻ luôn vững chắc tay súng, kiên cường bảo vệ từng tấc đất, vùng trời, biên đảo quê hương..."
Tóm lại, văn bản thông tin trên có sức hấp dẫn với người đọc bởi những lí lẽ và bằng chứng cụ thể, ngôn ngữ giàu tính thuyết phục và hình ảnh minh họa sinh động.
Câu 2. Chỉ ra và phân tích giá trị của một thông điệp chính được tác giả thể hiện qua văn bản.
Trả lời: Một thông điệp chính mà tác giả thể hiện qua văn bản là: "Tuổi trẻ là mùa xuân của đất nước". Thông điệp này muốn nhấn mạnh vai trò quan trọng của thế hệ trẻ trong sự phát triển và xây dựng đất nước.
Giá trị của thông điệp này là:
Khích lệ tinh thần: Khích lệ tinh thần của thế hệ trẻ về vai trò và trách nhiệm của mình đối với đất nước.
Định hướng giá trị: Định hướng cho thế hệ trẻ về những giá trị cần theo đuổi: "tràn đầy sức mạnh và nghị lực để vươn lên, sẵn sàng kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại để góp phần xây dựng đất nước."
Tạo niềm tin: Tạo niềm tin vào tiềm năng và tương lai của thế hệ trẻ.
Câu 3. Văn bản có sử dụng nhiều từ ngữ, hình ảnh mang tính biểu tượng (mùa xuân, mùa hè xanh, tình nguyện, khởi đầu,...). Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của chúng.
Trả lời: Văn bản sử dụng nhiều từ ngữ, hình ảnh mang tính biểu tượng, cụ thể:
Mùa xuân: Biểu tượng cho sự tươi mới, khởi đầu, sức sống mãnh liệt. "Một năm khởi đầu từ mùa xuân. Một đời khởi đầu từ tuổi trẻ. Tuổi trẻ là mùa xuân của đất nước." → Nhấn mạnh tầm quan trọng của tuổi trẻ.
Mùa hè xanh: Biểu tượng cho các hoạt động tình nguyện, đóng góp cho xã hội của thanh niên. "những chàng trai, cô gái luôn hăm hở, nhiệt tình trong những hoạt động tình nguyện của chiến dịch Mùa hè xanh" → Gợi hình ảnh về sự nhiệt tình, năng động của thanh niên.
Khởi đầu: Biểu tượng cho sự bắt đầu, tạo nền móng. "Một năm khởi đầu từ mùa xuân. Một đời khởi đầu từ tuổi trẻ." → Nhấn mạnh vai trò của tuổi trẻ trong việc tạo ra những khởi đầu quan trọng.
Tác dụng của những từ ngữ, hình ảnh này là:
Tạo hình ảnh sinh động: Giúp người đọc dễ hình dung và ghi nhớ nội dung.
Tăng tính thuyết phục: Làm cho lập luận của văn bản trở nên sâu sắc và thuyết phục hơn.
Gợi cảm xúc: Kích thích cảm xúc của người đọc, tạo động lực cho thế hệ trẻ.
Câu 4. Xác định và phân tích giá trị của một số lí lẽ, bằng chứng được tác giả sử dụng để làm sáng tỏ luận điểm.
Trả lời: Một số lí lẽ và bằng chứng được sử dụng:
Lí lẽ: "Lịch sử dân tộc đã ghi nhận trong những cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại, chúng ta đã không ít lần có những lớp thanh niên dũng cảm chiến đấu, hi sinh tuổi xuân cho sự nghiệp bảo vệ đất nước."
Bằng chứng: "Theo số liệu thống kê của Ủy ban quốc gia về thanh niên Việt Nam, nước ta có hơn 22,1 triệu người trong độ tuổi thanh niên, chiếm khoảng 22,5% dân số cả nước và gần 36% lực lượng lao động."
Giá trị của lí lẽ và bằng chứng này là:
Tạo tính chân thực: Giúp người đọc tin vào thông tin được trình bày.
Tăng sức thuyết phục: Làm rõ vai trò của thanh niên trong lịch sử và hiện tại.
Củng cố lập luận: Làm vững chắc lập luận của văn bản.