Trang 67 — Viết bài nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ

Viết.

Trả lời:

  • Viết bài nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ là trình bày một cách thuyết phục những quan điểm, suy nghĩ, đánh giá của em về một vấn đề gần gũi, thiết thực nhưng cũng rất giàu ý nghĩa đối với tuổi trẻ. Trong sách Ngữ văn 12, phần Viết có ba bài viết về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ. Vấn đề ở mỗi bài viết đều liên quan chặt chẽ với nội dung phần Đọc hiểu của từng bài.

  • Khi bàn luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ, cần nêu được quan điểm, các lí lẽ và bằng chứng tin cậy, xác đáng. Chú xem xét từ nhiều phía: có thể đúng hoàn toàn, có thể là những biểu hiện còn lệch lạc, đan xen giữa cái tôt và chưa tốt, phù hợp và chưa phù hợp,... trong cách nghĩ, cách sống của thế hệ trẻ. Nội dung bàn luận về một vấn đề của tuổi trẻ vừa mang màu sắc của thời đại vừa gắn với một lớp người ở một khu vực địa lí, ở một giai đoạn cụ thể. Vì thế, người viết cần đưa ra những nhận xét, đánh giá, lí giải trên cơ sở những đặc điểm chung của thời đại, đồng thời phải chú ý tính lịch sử, văn hoá riêng của từng vùng miền, tránh cái nhìn phiến diện, một chiều. Dù bàn luận về vấn đề gì, liên quan đến tuổi trẻ ở giai đoạn lịch sử nào, người viết cũng cần chỉ ra ý nghĩa thời sự, bài học đối với tuổi trẻ nói chung và với cá nhân mình.


Trang 70 — Thực hành

Câu 1. 1.2 Để viết bài văn nghị luận về một vấn đề của tuổi trẻ, cần chú ý:

  • Xác định mục đích của bài viết.
  • Lựa chọn vấn đề cần bàn luận: Đó là vấn đề gì? Vấn đề đó có phải là hiện tượng phổ biến và có ý nghĩa với tuổi trẻ không? Dựa vào đâu để xác định được điều đó?
  • Tìm hiểu một cách đầy đủ và chính xác các thông tin về vấn đề bàn luận.
  • Phân tích, đánh giá vấn đề cần bàn luận từ các góc nhìn khác nhau.
  • Cần tránh những định kiến hoặc bị chi phối, dẫn dắt bởi những quan điểm nào đó, cần có những suy nghĩ riêng mang dấu ấn cá nhân người viết.
  • Bám sát quy trình tạo lập văn bản nghị luận nói chung để triển khai bài viết.

Trả lời: Các bước trên nhằm giúp người viết:

  • Xác định rõ mục đíchvấn đề cần bàn luận.
  • Thu thập thông tin đầy đủ, chính xác.
  • Phân tích vấn đề từ nhiều góc nhìn.
  • Đưa ra quan điểm cá nhân, tránh bị chi phối bởi ý kiến chủ quan hoặc định kiến.
  • Tuân thủ quy trình viết để bài viết mạch lạc, chặt chẽ.

Câu 2. 2.1. Thực hành viết theo các bước

Bài tập: "Nhật kí Đặng Thùy Trâm" có đoạn: "Tuổi trẻ của mình đã thấm đẫm mồ hôi, nước mắt, máu xương của những người đang sống và những người đã chết. Tuổi trẻ của mình đã cống cắp trong thề thách gian lao của chiến trường, tuổi trẻ của mình cũng đã nồng rực vì ngọn lửa căm thù đang ngày đêm hun đốt. Và gì nữa, máu xuân của tuổi trẻ cũng vẫn thấm đẫm thêm vì màu sắc của mơ ước và yêu thương vẫn ánh lên trong những đôi mắt nhìn mình."

Em có suy nghĩ gì về lẽ sống của tuổi trẻ Việt Nam trong những năm kháng chiến bảo vệ Tổ quốc qua đoạn văn trên? Từ đó, hãy bàn luận về lẽ sống của thế hệ trẻ ngày nay.

a) Chuẩn bị

  • Đọc kĩ đề bài, xác định vấn đề cần bàn luận, các thao tác lập luận cần sử dụng và phạm vi dẫn chứng.

Trả lời:

  • Vấn đề bàn luận: Lẽ sống của tuổi trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến và hiện đại.
  • Phạm vi dẫn chứng: Trích dẫn từ "Nhật kí Đặng Thùy Trâm", thêm tài liệu lịch sử, văn học, điện ảnh liên quan đến chiến tranh Việt Nam.
  • Thao tác lập luận:
    • Phân tích: làm rõ ý nghĩa đoạn văn.
    • So sánh: đối chiếu giữa thời kì kháng chiến và hiện đại.
    • Bàn luận: nêu quan điểm cá nhân.

  • Tìm đọc tác phẩm Nhật kí Đặng Thùy Trâm và một số tài liệu về lịch sử, văn học, điện ảnh liên quan đến chiến tranh cách mạng Việt Nam, trao đổi với những người đã từng trải qua những năm tháng gian khổ của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc.

Trả lời:

  • Tác phẩm "Nhật kí Đặng Thùy Trâm" và các tài liệu lịch sử giúp hiểu rõ hơn về bối cảnh và tinh thần thời kì kháng chiến.
  • Trao đổi với những người đã sống qua chiến tranh giúp có góc nhìn chân thực, đa chiều.

  • Liên hệ với trải nghiệm của bản thân, những quan sát, suy nghĩ về lối sống của thanh niên trong bối cảnh đất nước ngày nay.

Trả lời:

  • Kết nối với hiện thực:
    • Lối sống của thanh niên hiện nay có bị ảnh hưởng bởi giá trị truyền thống hay không?
    • Thanh niên có đang đối mặt với những thách thức, cám dỗ nào?

b) Tìm ý và lập dàn ý

  • Tìm ý: Dựa vào mục 1. Định hướng và kết quả chuẩn bị trên đây, tìm ý cho bài viết bằng cách suy luận từ khái quát đến cụ thể theo sơ đồ sau:

Trả lời:

  1. Mở bài:

    • Giới thiệu vấn đề: Lẽ sống của tuổi trẻ Việt Nam trong kháng chiến và hiện đại.
    • Trích dẫn đoạn văn:
      • "Tuổi trẻ của mình đã thấm đẫm mồ hôi, nước mắt, máu xương của những người đang sống và những người đã chết."
  2. Thân bài:

    • Giải thích: Lẽ sống của tuổi trẻ trong kháng chiến (hi sinh, cống hiến).
    • Phân tích: Ý nghĩa của đoạn văn trong bối cảnh lịch sử.
    • So sánh:
      • Lẽ sống của tuổi trẻ ngày nay (tham gia các phong trào xã hội, học tập, lao động).
      • Điểm tương đồng và khác biệt.
  3. Kết bài:

    • Phát huy truyền thống:
      • "Máu xuân của tuổi trẻ cũng vẫn thấm đẫm thêm vì màu sắc của mơ ước và yêu thương vẫn ánh lên trong những đôi mắt nhìn mình."
    • Kêu gọi thế hệ trẻ giữ gìn và phát huy giá trị tốt đẹp.

Trang 71 — Bài học về lẽ sống cho thế hệ trẻ ngày nay

Câu 1.

  • Lập dàn ý cho bài viết bằng cách lựa chọn, sắp xếp các ý theo bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.

Trả lời: Để lập dàn ý cho bài viết, cần thực hiện các bước sau:

  1. Mở bài:

    • Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.
    • Dẫn dắt người đọc vào chủ đề.
  2. Thân bài:

    • Giải quyết vấn đề: Trình bày các ý chính về lẽ sống của tuổi trẻ trong những năm kháng chiến bảo vệ Tổ quốc và ý nghĩa của nó đối với thế hệ trẻ ngày nay.
      • Biểu hiện cụ thể:
        • Qua Nhật kí Đặng Thùy Trâm (trích).
        • Qua các tư liệu khác.
      • Đặc điểm chung:
        • Nhấn mạnh giá trị chung của lẽ sống.
      • Bài học nhận thức:
        • Nhận thức về lẽ sống cần học tập, kế thừa.
      • Bài học hành động:
        • Vận dụng vào thực tiễn ngày nay.
        • Hành động trong bối cảnh ngày nay.
  3. Kết bài:

    • Tổng kết lại vấn đề.
    • Đề xuất hướng giải quyết hoặc bài học rút ra.

Câu 2. c) Viết

Viết bài văn theo dàn ý đã lập. Lưu ý:

  • Các em cũng có thể trình bày theo hướng khác nhưng cần hợp lí.
  • Trong quá trình viết, có thể bổ sung những ý mới nhưng phải phù hợp với chủ đề và lô gic của bài viết.
  • Cần kết hợp các thao tác lập luận cũng như các phương thức biểu đạt,... để bài viết trở nên sinh động, hấp dẫn.
  • Các dẫn chứng cần xác thực, dựa trên các nguồn tin cậy.

Bài làm mẫu

Mở bài

Tuổi trẻ là giai đoạn quan trọng nhất của cuộc đời, là thời điểm con người sẵn sàng cống hiến và lí tưởng nhất cho những hành động lớn lao. Lẽ sống, hay nói cách khác, mục đích sống là điều thiết yếu giúp định hướng con người trên con đường phát triển. Trong những năm tháng kháng chiến bảo vệ Tổ quốc, lẽ sống của tuổi trẻ đã được thể hiện một cách rõ ràng và xuất sắc. Bài viết dưới đây sẽ khám phá sâu hơn về lẽ sống ấy và bài học ý nghĩa mà thế hệ trẻ ngày nay có thể rút ra.

Thân bài

Biểu hiện cụ thể

Nhật kí của Đặng Thùy Trâm, một y tá tình nguyện trong chiến tranh, là một minh chứng sống động cho lẽ sống của tuổi trẻ trong thời kì kháng chiến. Trong Nhật kí, Đặng Thùy Trâm viết: "Cuộc sống có nghĩa là gì? [...] Sống ơi, sống có ích làm gì?". Câu hỏi ấy không chỉ là sự hão nhoáng của tuổi trẻ mà còn là lời khẳng định mạnh mẽ về trách nhiệm với đất nước. Cô và các đồng đội đã dành tuổi thanh xuân để chăm sóc thương binh, góp một phần nhỏ bé vào công cuộc giải phóng dân tộc.

Không chỉ có Nhật kí Đặng Thùy Trâm, nhiều tư liệu lịch sử khác cũng ghi nhận sự cống hiến của thế hệ trẻ thời đó. Họ sẵn sàng lên đường chiến đấu, hi sinh tuổi xuân để bảo vệ Tổ quốc. Những hành động đó không chỉ thể hiện lòng yêu nước mà còn là minh chứng cho một lẽ sống cao cả: sống không chỉ cho bản thân mà còn cho lý tưởng và nhiệm vụ cao cả.

Đặc điểm chung

Lẽ sống của tuổi trẻ trong thời kháng chiến có thể khái quát bằng một giá trị cốt lõi: sự cống hiến và trách nhiệm với đất nước. Họ không ngần ngại hi sinh lợi ích cá nhân để thực hiện nhiệm vụ cao cả. Điều này đã tạo nên một thế hệ thanh niên ưu tú, góp phần to lớn vào chiến thắng của dân tộc.

Bài học nhận thức

Từ những biểu hiện cụ thể trên, chúng ta nhận ra rằng lẽ sống không phải là điều trừu tượng mà là một giá trị cụ thể mà mỗi người cần xác định. Đặc biệt, thế hệ trẻ ngày nay cần học tập và kế thừa những tinh hoa của thế hệ đi trước để xây dựng đất nước.

Bài học hành động

Trong bối cảnh đất nước đang phát triển, thế hệ trẻ cần tiếp tục phát huy tinh thần trách nhiệm, đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việc cụ thể hóa lẽ sống vào hành động thực tế là điều cần thiết. Chúng ta có thể bắt đầu bằng những hành động nhỏ nhặt, như học tập tốt, làm việc tốt, và sẵn sàng cống hiến khi Tổ quốc cần.

Kết bài

Lẽ sống của tuổi trẻ trong những năm kháng chiến bảo vệ Tổ quốc là tấm gương sáng để thế hệ trẻ ngày nay học tập và noi theo. Bằng cách kế thừa những giá trị ấy và cụ thể hóa chúng vào cuộc sống, chúng ta có thể xây dựng một tương lai tươi đẹp hơn cho đất nước.

Câu 3. d) Kiểm tra và chỉnh sửa

Tham khảo các yêu cầu đã nêu ở Bài 1, phần Viết, mục d (trang 39 – 40); đối chiếu với dàn ý đã làm cho đề văn này để soát lại bài viết.

Trả lời: Khi hoàn thành bài viết, cần kiểm tra lại nội dung theo các yêu cầu sau:

  1. Kiểm tra nội dung:

    • Nội dung có phù hợp với chủ đề không?
    • Các dẫn chứng có chính xác và đáng tin cậy không?
  2. Kiểm tra bố cục:

    • Mở bài, thân bài, kết bài có logic không?
    • Các ý chính có được trình bày rõ ràng không?
  3. Kiểm tra ngôn ngữ:

    • Câu văn có mạch lạc, dễ hiểu không?
    • Ngôn ngữ có chính xác và phù hợp với văn phong nghị luận không?
  4. Chỉnh sửa:

    • Chỉnh sửa lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp.
    • Đảm bảo bài viết có tính thuyết phục và hấp dẫn.

Câu 4. 2.2. Rèn luyện kĩ năng viết: Thao tác giải thích

a) Cách thức

Trong hoạt động viết văn nghị luận, giải thích là một thao tác quan trọng giúp người đọc hiểu vấn đề trước khi tiến hành chứng minh hay bình luận. Giải thích là làm rõ nghĩa, làm sáng tỏ vấn đề, giúp người đọc nắm bắt được nội dung chính xác.

Trả lời: Thao tác giải thích trong viết văn nghị luận cần thực hiện theo các bước:

  1. Xác định vấn đề cần giải thích:

    • Xác định rõ ràng vấn đề cần làm rõ.
  2. Trình bày rõ ràng:

    • Dùng những câu văn mạch lạc, dễ hiểu để trình bày vấn đề.
  3. Dẫn chứng minh họa:

    • Sử dụng các ví dụ hoặc dẫn chứng cụ thể để minh họa cho phần giải thích.

Ví dụ: "Giải thích về lẽ sống của tuổi trẻ trong thời kháng chiến có thể hiểu là cách các thanh niên sẵn sàng hi sinh lợi ích cá nhân để cống hiến cho nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc. Minh chứng rõ ràng là qua Nhật kí Đặng Thùy Trâm."

Bằng cách thực hiện thao tác giải thích, người viết có thể giúp người đọc hiểu sâu hơn về vấn đề và tạo nền tảng vững chắc cho các thao tác tiếp theo như chứng minh và bình luận.


Trang 72 — Thuyết trình về một vấn đề của tuổi trẻ có liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước

Câu 1. Hãy viết đoạn văn giải thích ý nghĩa của nhan đề văn bản "Quyết định khó khăn nhất" (Võ Nguyên Giáp) hoặc "Khúc tráng ca nhà giàn" (Xuân Ba).

Trả lời:

  • "Quyết định khó khăn nhất" (Võ Nguyên Giáp): Đoạn văn cần giải thích ý nghĩa nhan đề "Quyết định khó khăn nhất" của Đại tướng Võ Nguyên Giáp. Nhan đề này ám chỉ một quyết định quan trọng và khó khăn trong cuộc đời, gắn liền với sự nghiệp quân sự và chính trị của ông. Quyết định này có thể liên quan đến chiến lược, cuộc chiến, hoặc một bước ngoặt lớn trong lịch sử Việt Nam.

  • "Khúc tráng ca nhà giàn" (Xuân Ba): Đoạn văn cần làm rõ ý nghĩa nhan đề "Khúc tráng ca nhà giàn" của Xuân Ba. "Khúc tráng ca" gợi lên sự hào hùng, bất tử của một bản anh hùng ca. "Nhà giàn" ám chỉ những cấu trúc kiến trúc đặc biệt sử dụng trong quân sự hoặc khai thác tài nguyên trên biển. Nhan đề này có thể phản ánh sự hy sinh cao cả và tinh thần bất khuất của những người bảo vệ nhà giàn.

Câu 2. Thuyết trình về một vấn đề của tuổi trẻ có liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước

1. Định hướng a) Thuyết trình về một vấn đề của tuổi trẻ có liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước là trình bày những suy nghĩ, quan điểm, đánh giá của người nói về một vấn đề của tuổi trẻ có ý nghĩa thời sự đối với sự phát triển của đất nước. Chẳng hạn:

  • Vấn đề của tuổi trẻ có nghĩa thời sự đối với sự phát triển của đất nước như: cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ số, trí tuệ nhân tạo,... hứa hẹn những triển vọng tươi sáng cho tương lai của thế hệ trẻ và đất nước như thế nào hoặc là những tệ nạn xã hội tác động đến thế hệ trẻ và đất nước ra sao.

b) Để thuyết trình về một vấn đề của tuổi trẻ có liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước, các em cần lưu ý:

  • Xác định được vấn đề của tuổi trẻ có liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước.

  • Khi trình bày, ngôn ngữ, giọng điệu,.... phải bám sát mục đích của bài nói; cần trình bày rõ ràng, thuyết phục các biểu hiện, nêu các lí lẽ và bằng chứng xác thực để làm sáng tỏ.

2. Thực hành

Bài tập: Em hãy thuyết trình về vấn đề: Lối sống của tuổi trẻ đối với cơ hội, thách thức của đất nước.

a) Chuẩn bị

  • Xem lại nội dung đã chuẩn bị ở phần Viết (mục 2.1).