Trang 70 —
Câu 1. Ở văn bản này, tác giả đã nêu vấn đề gì để nghị luận? Chỉ ra mối liên hệ giữa vấn đề đó với nhan đề của văn bản.
Trả lời: Tác giả đã nêu vấn đề: tìm đặc sắc văn hóa dân tộc trong vốn văn hóa dân tộc. Mối liên hệ:
- Nhan đề "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc" gợi mở việc khám phá, đánh giá những giá trị cốt lõi, đặc sắc của văn hóa dân tộc.
- Vấn đề nghị luận tập trung vào việc đánh giá đúng vai trò, giá trị của vốn văn hóa dân tộc, từ đó làm nổi bật "đặc sắc" của văn hóa Việt Nam.
Câu 2. Đặc điểm của văn hóa Việt Nam được tác giả khái quát bằng những luận điểm nào? Tác giả căn cứ vào đâu để khái quát như vậy?
Trả lời:
Văn hóa Việt Nam được khái quát bằng luận điểm:
- Không phải là một nền văn hóa "đồ xộ", có những cống hiến lớn lao cho nhân loại.
- Có những đặc sắc, giá trị độc đáo.
Tác giả căn cứ:
- So sánh với các nền văn hóa khác trên thế giới.
- Tính cách, tinh thần của người Việt.
Câu 3. "Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tự hào là nền văn hóa của ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật." - luận điểm này đã được tác giả chứng minh như thế nào? Lập luận của tác giả có sức thuyết phục không? Vì sao?
Trả lời:
Tác giả chứng minh bằng cách:
- Thừa nhận sự đóng góp của văn hóa Việt Nam nhưng không phóng đại.
- So sánh với các nền văn hóa khác để thấy sự khiêm tốn và độc đáo.
Lập luận có sức thuyết phục vì:
- Xuất phát từ thực tế văn hóa Việt Nam.
- Tránh được sự tự cao, tự đại.
Câu 4. Khi nghiên cứu về văn hóa Việt Nam, tác giả đã bộc lộ thái độ gì? Bạn suy nghĩ như thế nào về thái độ nghiên cứu đó?
Trả lời:
Thái độ của tác giả:
- Khiêm tốn, biết vị trí của văn hóa dân tộc.
- Tôn trọng và yêu quý văn hóa.
Suy nghĩ:
- Thái độ này cần thiết để nghiên cứu văn hóa một cách khách quan, trung thực.
- Giúp nhận thức đúng giá trị văn hóa dân tộc.
Câu 5. Nêu và phân tích một số thao tác nghị luận được tác giả sử dụng nhằm làm tăng tính thuyết phục cho văn bản.
Trả lời:
Thao tác phân tích, so sánh:
- So sánh văn hóa Việt Nam với các nền văn hóa khác.
- Phân tích đặc điểm, giá trị văn hóa.
Thao tác chứng minh:
- Dẫn chứng từ thực tế văn hóa.
Thao tác đối chiếu:
- So sánh các quan điểm khác nhau về văn hóa.
Câu 6. Theo bạn, trong bài viết, kết luận nào về văn hóa Việt Nam là quan trọng nhất? Kết luận đó gợi cho bạn những suy nghĩ gì?
Trả lời:
Kết luận quan trọng:
- "Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tự hào là nền văn hóa của ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật."
Suy nghĩ:
- Phải biết tôn trọng và phát huy văn hóa dân tộc.
- Cần có thái độ nghiên cứu văn hóa một cách trung thực.
Kết nối đọc - viết
Từ câu chủ đề “Trong quá trình hiện đại hóa đất nước, việc tìm hiểu truyền thống văn hóa dân tộc là rất cần thiết,” hãy viết tiếp để hoàn thành đoạn văn diễn dịch (khoảng 150 chữ).
Trả lời: Trong quá trình hiện đại hóa đất nước, việc tìm hiểu truyền thống văn hóa dân tộc là rất cần thiết. Việc tìm hiểu văn hóa không chỉ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về lịch sử, bản sắc dân tộc mà còn tạo ra những giá trị mới, phù hợp với xu hướng phát triển của thời đại. Từ đó, việc bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp trở thành nhiệm vụ quan trọng. Điều này không chỉ góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam hiện đại, giàu bản sắc mà còn tăng cường sự đoàn kết, tự hào dân tộc.
Trang 71 — Năng lực sáng tạo
Câu hỏi:
Gần đây, có những thành tựu sáng tạo nổi bật nào của con người mà bạn biết? Điểm chung nhất của những thành tựu đó là gì?
Trả lời: Những thành tựu sáng tạo nổi bật của con người mà tôi biết là như: phát minh ra điện thoại thông minh, máy tính, internet,... Điểm chung nhất của những thành tựu đó là sự đổi mới, sáng tạo và tạo ra giá trị mới.
[...] Khó tìm được một định nghĩa rõ ràng nào cho khái niệm sáng tạo và năng lực sáng tạo. Các từ điển thường chỉ cho ta một vài hiểu biết khái quát và phiến diện về nội dung phong phú của các khái niệm đó. Ta biết hoạt động sáng tạo là một loại hoạt động tinh thần riêng có của con người, mà sản phẩm của nó thường là những phát minh hoặc phát hiện mới mẻ, độc đáo của tư duy và trí tưởng tượng. Có người nói "... sáng tạo là nhìn cùng một việc như mọi người nhưng nghĩ về một điều gì đó khác". Tính mới, tính độc đáo là những tính chất cốt yếu của kết quả sáng tạo; khả năng tư duy và trí tưởng tượng là những năng lực cần thiết cho sáng tạo; có nhà khoa học đã tổng kết thành công thức "thiên tài sáng tạo là bằng ý thức đổi mới, không lệ thuộc nếp cũ với bình phương của trí tưởng tượng và khả năng trừu tượng hóa" (F. Ba-li-ba - F. Balibar, nhà vật lí Pháp, khi nói về thiên tài của A. Anh-xtanh - A. Einstein). Điều cốt lõi trong một tiến trình sáng tạo là việc xuất hiện các ý tưởng (ideas) từ trong suy nghĩ và tưởng tượng của nhà nghiên cứu. Nhà khoa học nổi tiếng H. Poanh-ca-rê (H. Poincaré) từng nói "trong sáng tạo khoa học, ý tưởng chỉ là những ánh chớp, nhưng ánh chớp đó là tất cả". Và ta hiểu, ánh chớp không xuất hiện trong trời yên biển lặng, ánh chớp sáng tạo cũng chỉ có thể lóe lên một cách đột biến và tức thời như sự bùng phát của những tích tụ trí tuệ đến tột cùng. Mỗi chúng ta, dù là nhà văn, nhà thơ, nhà soạn nhạc hay nhà mỹ thuật, là người làm toán hay vật lí, sinh học, nhà kinh tế hay quản lí, trong cuộc đời trải nghiệm sáng tạo của mình hẳn đã có lúc bất ngờ được hưởng hạnh phúc cảm nhận ánh hào quang xuất hiện những ánh chớp như vậy. Vâng, những ánh chớp ý tưởng; có ý tưởng, có nhiều ý tưởng là sẽ có kết quả sáng tạo; nhà nghiên cứu không thể
Trả lời:
- Tác giả đã giải thích như thế nào về khái niệm sáng tạo và năng lực sáng tạo?
Trả lời: Tác giả đã giải thích về khái niệm sáng tạo và năng lực sáng tạo như sau:
Hoạt động sáng tạo là một loại hoạt động tinh thần riêng có của con người, mà sản phẩm của nó thường là những phát minh hoặc phát hiện mới mẻ, độc đáo của tư duy và trí tưởng tượng.
"Sáng tạo là nhìn cùng một việc như mọi người nhưng nghĩ về một điều gì đó khác".
Tính mới, tính độc đáo là những tính chất cốt yếu của kết quả sáng tạo; khả năng tư duy và trí tưởng tượng là những năng lực cần thiết cho sáng tạo.
Ý tưởng có vai trò như thế nào trong sáng tạo của con người?
Trả lời: "Ý tưởng có vai trò như thế nào trong sáng tạo của con người" được nhà khoa học H. Poanh-ca-rê (H. Poincaré) giải thích: "trong sáng tạo khoa học, ý tưởng chỉ là những ánh chớp, nhưng ánh chớp đó là tất cả".
Trang 72 — Sáng tạo và đổi mới
Câu hỏi:
- Phạm vi của hoạt động sáng tạo.
- Những yếu tố nào quyết định năng lực sáng tạo của con người?
1. Phạm vi của hoạt động sáng tạo
Câu hỏi: Phạm vi của hoạt động sáng tạo.
Trả lời:
- Hoạt động sáng tạo không chỉ giới hạn ở một lớp người được gọi là “trí thức” như các nhà khoa học, nhà thơ, nhà văn, các nghệ sĩ,...
- Mà nó có thể xuất hiện ở mọi người, trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.
2. Những yếu tố quyết định năng lực sáng tạo của con người
Câu hỏi: Những yếu tố nào quyết định năng lực sáng tạo của con người?
Trả lời:
“Kinh tế tri thức” được đề cập như một yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế.
Sức cạnh tranh của một nền kinh tế phụ thuộc vào các lực lượng trực tiếp tham gia vào sản xuất và kinh doanh, trong đó tất cả mọi người đều có thể là “nhà” trí thức.
Năng lực sáng tạo là thuộc tính tự nhiên của con người.
Để phát triển năng lực sáng tạo cá nhân, cần lưu ý các chìa khóa sau:
- Tin rằng mình là người sáng tạo được xem là chìa khóa quan trọng số một.
- Mở rộng điều mà mình quan tâm để có thêm nhiều nhận thức mới, kinh nghiệm mới; thu thập thêm nhiều thông tin mới chuẩn bị cho sáng tạo.
- Tìm kiếm các mối quan hệ liên kết, kể cả những mối liên hệ ít ngờ nhất; từ bỏ những thói quen thường ngăn cản ta đến với những điều mới.
- Tạo cho mình một môi trường thoải mái theo sở thích; bố trí thời gian thuận tiện cho mọi hoạt động, có nghỉ ngơi thư giãn, có suy nghĩ.
- Có đức kiên trì; biết bỏ đi nhiều điều mà mình đã biết để luôn có một trí tuệ nguyên lành với đôi mắt tươi sáng.