Trang 83 — Nguyễn Đình Chiểu
Câu 3. Phân tích một đoạn hoặc một số câu trong bài mà theo bạn là đã thể hiện một cách sâu sắc, thấm thía tình cảm của nhân dân và của tác giả đối với sự hi sinh của người nghĩa sĩ Cần Giộc.
Trả lời:
Đoạn văn thể hiện cách sâu sắc, thấm thía tình cảm của nhân dân và của tác giả đối với sự hi sinh của người nghĩa sĩ Cần Giộc:
"Cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là tấm gương của một con người vượt qua nghịch cảnh để trở thành người có ích: thầy đỗ, thầy thuốc, nhà thơ nhà văn, giúp dân giúp nước."
Câu văn này cho thấy sự kính trọng và biết ơn của nhân dân đối với Nguyễn Đình Chiểu. Tác giả đã sử dụng từ ngữ giản dị nhưng đầy ý nghĩa để thể hiện sự hi sinh của người nghĩa sĩ Cần Giộc.
Câu 4. Phân tích tác dụng của ngôn ngữ, giọng điệu trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả trước hành động chiến đấu và hi sinh của người nghĩa sĩ Cần Giộc.
Trả lời:
Ngôn ngữ và giọng điệu trong đoạn văn trên thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả trước hành động chiến đấu và hi sinh của người nghĩa sĩ Cần Giộc:
- Ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, phù hợp với hoàn cảnh và nội dung.
- Giọng điệu: Giọng điệu trầm lắng, trang nghiêm, thể hiện sự kính trọng và biết ơn.
Tác dụng:
- Làm nổi bật sự hi sinh cao cả của người nghĩa sĩ.
- Thể hiện tình cảm sâu sắc của tác giả và nhân dân.
Câu 5. Nêu chủ đề và cảm hứng chủ đạo của bài văn tế.
Trả lời:
- Chủ đề: Bài văn tế là lời ca ngợi, tiếc thương và tôn vinh những người nghĩa sĩ đã ngã xuống vì nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
- Cảm hứng chủ đạo: Cảm hứng yêu nước, nhân đạo và sự trân trọng của tác giả đối với những người đã hi sinh vì dân tộc.
Trang 81 — Vịnh Tản Viên Sơn
Tuy nhiên, có thể đưa ra một số câu hỏi tiềm năng dựa trên nội dung:
Câu 1. Nêu ý nghĩa của tựa đề "Vịnh Tản Viên Sơn".
Trả lời: Tựa đề "Vịnh Tản Viên Sơn" cho thấy bài thơ là lời ca ngợi, miêu tả và cảm nhận về cảnh đẹp của núi Tản Viên, một danh sơn nổi tiếng.
Câu 2. Phân tích nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
Trả lời:
Nội dung: Bài thơ là lời ca ngợi vẻ đẹp hùng vĩ, thiêng liêng của núi Tản Viên, một danh sơn nổi tiếng. Qua đó, thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc và niềm tự hào dân tộc.
Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ cổ điển, trang trọng.
- Hình ảnh thơ giàu sức gợi hình và biểu cảm.
Câu 3. Tìm hiểu về tác giả Cao Bá Quát.
Trả lời: Cao Bá Quát (1808 – 1855): nhà thơ triều Nguyễn. Ông nổi tiếng là người có tài thơ và cốt cách cứng cỏi. Tác phẩm của Cao Bá Quát gồm cả thơ văn chữ Hán và thơ chữ Nôm. Riêng về thơ chữ Hán, ông đã sáng tác hơn một ngàn bài, trong các tập như Cao Bá Quát thi tập, Mãn Hiên thi tập, Cao Chu Thần thi tập, Cao Chú Thánh di thảo.
Trang 85 — Bài học
Câu 1. Liệt kê một số từ ngữ, hình ảnh góp phần thể hiện vẻ đẹp của núi Tản Viên trong bài thơ (lưu ý đối chiếu bản dịch thơ với nguyên tác).
Trả lời: Một số từ ngữ, hình ảnh góp phần thể hiện vẻ đẹp của núi Tản Viên trong bài thơ:
- "Núi đây nối tiếng tự ngàn năm": Núi Tản Viên đã nổi tiếng từ lâu đời.
- "Bốn mặt tròn xoe ngắt một vòng": Núi có hình dạng tròn trịa, hài hòa, bốn mặt đều nhau.
- "Đỉnh sất từng trời sao dễ với": Đỉnh núi cao đến mức gần với sao trời.
- "Đất cao muôn bạc, nước khó chòm": Đất trên núi cao, nước ở đây trong và cao.
- "Đá khe vui thú tiên không tuổi": Đá khe tạo nên cảnh đẹp khiến tiên cũng vui.
- "Mây ráng thường ngăn cảnh khác phàm": Mây và sương mù che lấp, tạo nên cảnh sắc đặc biệt.
Câu 2. Qua bài thơ, tác giả đã thể hiện những tình cảm, cảm xúc gì đối với thiên nhiên núi Tản Viên và vị thần là chủ nhân đỉnh núi ấy?
Trả lời: Qua bài thơ, tác giả Cao Bá Quát thể hiện tình cảm và cảm xúc sâu đậm đối với thiên nhiên núi Tản Viên và vị thần là chủ nhân đỉnh núi:
Tình yêu thiên nhiên: Miêu tả vẻ đẹp hùng vĩ và độc đáo của núi Tản Viên bằng những hình ảnh thơ giàu sức gợi hình: "Núi đây nối tiếng tự ngàn năm", "Bốn mặt tròn xoe ngắt một vòng", "Đỉnh sất từng trời sao dễ với",...
Tôn kính và ngưỡng mộ vị thần: Thể hiện qua cách gọi tên vị thần, núi Tản Viên như một biểu tượng của sức mạnh và quyền uy: "Phương Nam chất ngất trấn trời Nam".
Câu 3. Thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc qua bài thơ là gì?
Trả lời: Thông điệp mà tác giả Cao Bá Quát muốn gửi đến người đọc qua bài thơ là:
Tuyên dương sức mạnh và quyền uy của vị thần: Núi Tản Viên không chỉ là một danh lam thắng cảnh mà còn là biểu tượng của quyền lực thần thánh, trấn giữ phương Nam.
Tự hào về truyền thống và văn hóa: Thể hiện niềm tự hào về núi Tản Viên, một biểu tượng văn hóa và lịch sử lâu đời.
Câu 4. Theo bạn, hình ảnh núi Tản Viên được miêu tả trong hai tác phẩm Trên đỉnh non Tản (Nguyễn Tuân) và Vĩnh Tản Viên sơn (Cao Bá Quát) có điểm gì chung?
Trả lời: Hình ảnh núi Tản Viên trong hai tác phẩm Trên đỉnh non Tản (Nguyễn Tuân) và Vĩnh Tản Viên sơn (Cao Bá Quát) đều:
Tượng trưng cho sức mạnh và vẻ đẹp hùng vĩ: Cả hai tác giả đều miêu tả núi Tản Viên với vẻ đẹp hùng vĩ, oai nghiêm.
Mang ý nghĩa văn hóa và tâm linh: Núi Tản Viên không chỉ là một cảnh quan thiên nhiên mà còn gắn liền với truyền thống, tín ngưỡng và văn hóa.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Câu 1. Chỉ ra lỗi logic trong các câu dưới đây và nêu cách sửa:
a. Trong truyện truyền kỳ nói chung và bài học này nói riêng, thế giới con người có sự kết nối với thế giới cõi âm.
Trả lời:
Lỗi logic: Câu này chưa chặt chẽ trong cách diễn đạt mối quan hệ giữa "thế giới con người" và "thế giới cõi âm".
Cách sửa:
- "Trong truyện truyền kỳ nói chung và bài học này nói riêng, có sự kết nối giữa thế giới con người và thế giới cõi âm."
b. Người viết đã lấy các ví dụ trong thơ Nôm của Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương, Truyện Kiều để chứng minh cho nhận định này.
Trả lời:
Lỗi logic: Câu này thiếu một thành phần giúp câu trở nên rõ ràng và cụ thể hơn.
Cách sửa:
- "Người viết đã lấy các ví dụ trong thơ Nôm của Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương, và Truyện Kiều để chứng minh cho nhận định này."
c. Em đã được học nhiều thể loại văn học như tiểu thuyết, kịch và các thể thơ khác.
Trả lời:
Lỗi logic: Câu này liệt kê các thể loại văn học nhưng chưa thống nhất về mặt liệt kê.
Cách sửa:
- "Em đã được học nhiều thể loại văn học như tiểu thuyết, kịch và thơ." Hoặc:
- "Em đã được học nhiều thể loại văn học như: tiểu thuyết, kịch, và thơ."
Trang 86 — Trên đỉnh non Tản
Câu 1. Hãy tìm ít nhất ba câu sai logic trên báo chí hoặc trong lời nói hàng ngày và nêu cách sửa.
Trả lời: Ba câu sai logic có thể gặp trong báo chí hoặc lời nói hàng ngày:
- Câu gốc: "Mẹ tôi muốn tôi trở thành một nhà trí thức hoặc một nhà khoa học."
Sửa:
- "Mẹ tôi muốn tôi trở thành một nhà trí thức hoặc một nhà khoa học." → Không sai logic.
- Tuy nhiên, nếu muốn nhấn mạnh, có thể sửa:
- "Mẹ tôi muốn tôi trở thành một nhà trí thức hoặc một nhà khoa học, hoặc cả hai."
- Câu gốc: "Mặc dù sinh ra trong một gia đình giàu có nhưng Lan lại là một cô gái xinh đẹp và rất giản dị."
Sửa:
- Câu này đã đúng logic, không cần sửa.
- Câu gốc (tự minh họa): "Trong rạp chiếu phim chỉ còn lại hai người: một người cao, gầy và một người mặc áo trắng, quần xanh."
Sửa:
- "Trong rạp chiếu phim chỉ còn lại hai người: một người cao và gầy, người còn lại mặc áo trắng, quần xanh."
Giải thích:
- Câu sai logic thường xuất hiện khi mô tả không đồng nhất hoặc dùng từ nối không phù hợp.
Câu 2. Trao đổi với bạn cùng bàn một bài văn nghị luận các bạn đã từng viết, sau đó sửa lỗi logic trong bài viết của bạn mình (nếu có).
Trả lời: Khi viết bài văn nghị luận, cần kiểm tra các luận điểm và dẫn chứng để đảm bảo tính logic. Một số lỗi logic phổ biến trong bài văn nghị luận:
- Mâu thuẫn giữa các luận điểm.
- Thiếu liên kết giữa các ý.
- Dẫn chứng không phù hợp.
Ví dụ:
- Lỗi: "Tự học giúp chúng ta tiết kiệm thời gian và tiền bạc. Vì vậy, chúng ta không cần đến trường."
- Sửa: "Tự học giúp chúng ta tiết kiệm thời gian và tiền bạc. Tuy nhiên, học tập tại trường giúp chúng ta có môi trường giao lưu, trao đổi kiến thức tốt hơn."
TỪ ĐỌC ĐẾN VIẾT
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về sức hấp dẫn của yếu tố kì ảo trong tác phẩm văn học.
Trả lời: Yếu tố kì ảo trong tác phẩm văn học đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút người đọc.
"Trên đỉnh non Tản" là truyện ngắn trong tập Vang bóng một thời, tiêu biểu cho mảng truyện sử dụng yếu tố kì ảo, đồng thời cũng tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân.
Yếu tố kì ảo tạo nên sự hấp dẫn đặc biệt, giúp tác giả thể hiện những ý tưởng sâu sắc và cảm xúc mạnh mẽ. Qua các sự kiện hoặc nhân vật không thể giải thích bằng lý trí, người đọc được dẫn vào thế giới tưởng tượng phong phú, khám phá chiều sâu của tâm hồn con người.
Như trong câu hát dân gian:
"Núi cao sông hãy còn dài
Năm năm báo oán đời đời đánh ghen"
Yếu tố kì ảo không chỉ giúp mở rộng không gian nghệ thuật mà còn thúc đẩy sự sáng tạo trong cách xây dựng nhân vật và cốt truyện.
Nguyễn Tuấn
"Núi cao sông hãy còn dài
Năm năm báo oán đời đời đánh ghen"
(Câu hát dân gian)
Nguồn gốc:
- Làng Tràng Thôn, tổng Kim Quan, huyện Thạch Thất, tỉnh Sơn Tây.
Nghề nghiệp đặc trưng:
- Làng nghề truyền thống làm thợ mộc.
Giới thiệu về nhà văn Nguyễn Tuân:
- Quê: thôn Thượng Đình, xã Nhân Mục (tên Nôm là làng Mọc), nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
- Ông là nhà văn lớn, tài hoa, có phong cách nghệ thuật độc đáo.
Phong cách nghệ thuật:
- Sử dụng từ ngữ chau chuốt, mang tính biểu tượng.
Tác phẩm tiêu biểu:
- Vang bóng một thời, Thiếu quê hương, Chùa Đèn…