Trang 9 — Hướng dẫn đọc hiểu và phân tích các tác phẩm văn học

Câu 5. Đọc hiểu văn tết

Trả lời: Văn tết nghĩa sĩ Cần Giước là tác phẩm nổi tiếng của nhà thơ Nguyễn Đình Chiều được viết theo thể văn biền ngẫu khá phổ biến trong văn học thời trung đại.

Khi đọc tác phẩm này, cần chú ý đặc điểm thể loại văn tết như: bố cục, câu văn biền ngẫu, từ ngữ, hình ảnh, các điển tích, diển cố,... và cách thức thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả.


Câu 6. Đọc hiểu thơ văn Nguyễn Ánh Quốc - Hồ Chí Minh

Trả lời: Những hiểu biết về cuộc đời và thơ văn của Chủ tịch Hồ Chí Minh được cung cấp thông qua văn bản Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh - Cuộc đời và sự nghiệp. Tiếp đó là đọc hiểu các tác phẩm nổi bật của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh, gồm: Tuyên ngôn Độc lập, một số bài thơ trong tập Nhật kí trong tù (Ngục trung nhật kí), truyện ngắn "Vỉ hành" và thơ viết trong kháng chiến chống thực dân Pháp.

Khi đọc thơ văn Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh, ngoài việc chú ý các yêu cầu đọc hiểu theo thể loại như văn bản nghị luận, thơ chữ Hán Đường luật, truyện ngắn, các em cần biết vận dụng những hiểu biết về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh để hiểu sâu hơn tác phẩm của Người.


Câu 7. Đọc hiểu văn bản nghị luận

Trả lời: Văn bản nghị luận xã hội tập trung vào vấn đề bản sắc dân tộc trong thời đại toàn cầu hóa và khát vọng tự do, độc lập dân tộc gồm các văn bản: Toàn cầu hóa và bản sắc văn hóa dân tộc của Phan Hồng Giang, diễn văn Hẹn hò với định mệnh của Gia-oa-hác-lan Nê-ru (Jawaharlal Nehru).

Văn bản nghị luận văn học gồm bài Văn học và tác dụng chiếu sâu trong việc xây dựng nhân cách văn hóa con người (Hoàng Ngọc Hiển) bàn về vai trò và tác dụng của văn học nghệ thuật. Bên cạnh đó là bài của Nguyễn Văn Hạnh: Phân tích bài thơ "Việt Bắc", một tác phẩm thơ được học trong sách Ngữ văn 12.

Khi đọc văn bản nghị luận, ngoài các yêu cầu chung về đọc hiểu văn bản nghị luận đã học, các em cần chú ý các biện pháp tu từ, từ ngữ, câu khẳng định, câu phủ định; cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm,...


Câu 8. Đọc hiểu văn bản thông tin

Trả lời: Sách Ngữ văn 12 tập trung vào văn bản thông tin tổng hợp với hai đề tài, chủ đề lớn, nổi bật trong xã hội hiện đại:

  • Vai trò của công nghệ thông tin và cách mạng 4.0 gồm hai văn bản Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của tri thức khoa học - công nghệ (Nguyễn Thế Nghĩa) và Tin học có phải là khoa học (Phan Đình Diệu).

Trang 10 — Thực hành tiếng Việt

Câu 1. Thực hành tiếng Việt gồm bốn nội dung lớn sau đây:

  1. Từ ngữ
  2. Ngữ pháp
  3. Hoạt động giao tiếp
  4. Sự phát triển của ngôn ngữ

Trả lời: Các nội dung trên được đề cập trong phần Thực hành tiếng Việt.

Câu 2.

  • Lỗi lô gic, lỗi câu mơ hồ và cách sửa
  • Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật: hiểu và vận dụng
  • Biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ: đặc điểm và tác dụng
  • Tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong học tập, nghiên cứu
  • Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,...

Trả lời: Các nội dung trên là các vấn đề cần học trong phần Thực hành tiếng Việt.

Câu 3. Cũng như những lớp dưới, toàn bộ các kiến thức nêu trên được học thông qua các bài đọc hiểu và các loại bài tập như sau:

a) Bài tập tạo lập đơn vị tiếng Việt, ví dụ: viết các đoạn văn sử dụng ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật.

b) Bài tập nhận biết các hiện tượng và đơn vị tiếng Việt, ví dụ: bài tập nhận biết các biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ hoặc bài tập nhận biết lỗi lô gic, câu mơ hồ,...

c) Bài tập phân tích tác dụng của các hiện tượng và đơn vị tiếng Việt, ví dụ: bài tập phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ trong tác phẩm văn học và đời sống...

Trả lời: Các bài tập trên giúp học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức về tiếng Việt.

Câu 4. Các bài học trong sách Ngữ văn 12 tiếp tục hướng dẫn các em rèn luyện kĩ năng viết văn bản theo bốn bước: chuẩn bị; tìm ý và lập dàn ý; viết; kiểm tra và chỉnh sửa. Ngoài ra, sách còn bổ sung yêu cầu rèn luyện kĩ năng viết, mỗi bài rèn luyện một kĩ năng cụ thể. Yêu cầu từng kiểu văn bản như sau:

Trả lời: Các bước trên giúp học sinh rèn luyện kĩ năng viết văn bản hiệu quả.


Trang 11 —

Câu X. Viết được văn bản nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học.

Trả lời:

  • Viết được văn bản nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học. Lưu ý:
    • Xác định rõ đối tượng so sánh.
    • Phân tích điểm tương đồng và khác biệt giữa hai tác phẩm.
    • Đưa ra nhận định, đánh giá tổng quan và kết luận.

Câu X. Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.

Trả lời:

  • Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ. Lưu ý:
    • Nêu rõ vấn đề cần nghị luận.
    • Trình bày các lí lẽ và bằng chứng cụ thể.
    • Đề xuất giải pháp và kết luận.

Câu X. Viết được văn bản dưới hình thức thư trao đổi công việc hoặc một vấn đề đáng quan tâm.

Trả lời:

  • Viết được văn bản dưới hình thức thư trao đổi công việc hoặc một vấn đề đáng quan tâm. Lưu ý:
    • Xác định rõ mục đích viết thư.
    • Cấu trúc thư: mở đầu, thân thư, kết thúc.

Câu X. Viết được bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội; trình bày rõ hệ thống các luận điểm; có cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.

Trả lời:

  • Viết được bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội. Lưu ý:
    • Xác định rõ mục đích, đối tượng và bối cảnh.
    • Cấu trúc bài phát biểu: mở đầu, thân bài, kết thúc.

Câu X. Viết được báo cáo kết quả của bài tập dự án có sử dụng sơ đồ, biểu đồ, có thuyết minh các hình ảnh minh họa, có sử dụng trích dẫn.

Trả lời:

  • Viết được báo cáo kết quả của bài tập dự án. Lưu ý:
    • Cấu trúc báo cáo: mở đầu, nội dung chính, kết luận.
    • Sử dụng sơ đồ, biểu đồ minh họa.

Câu X. Biết trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học.

Trả lời:

  • Trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học cần:
    • Xác định rõ đối tượng so sánh.
    • Phân tích điểm tương đồng và khác biệt.

Câu X. Biết thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước.

Trả lời:

  • Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước cần:
    • Nêu rõ vấn đề cần thuyết trình.
    • Trình bày các lí lẽ và bằng chứng cụ thể.

Câu X. Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp.

Trả lời:

  • Trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án cần:
    • Cấu trúc báo cáo: mở đầu, nội dung chính, kết luận.
    • Sử dụng các phương tiện hỗ trợ: hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ.

Câu X. Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình. Nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình. Đặt được câu hỏi về những điểm cần làm rõ và trao đổi về những điểm có kiến khác biệt.

Trả lời:

  • Nghe và nắm bắt nội dung cần:
    • Tập trung lắng nghe.
    • Ghi chú lại các điểm quan trọng.

Câu X. Tranh luận được một vấn đề có những ý kiến trái ngược nhau; tôn trọng người đối thoại, thể hiện thái độ lịch sự khi tranh luận.

Trả lời:

  • Tranh luận cần:
    • Lắng nghe ý kiến đối phương.
    • Trình bày quan điểm rõ ràng, tôn trọng.

Câu X. Thể hiện được thái độ cầu thị khi thảo luận, tranh luận và biết điều chỉnh ý kiến khi cần thiết để tìm giải pháp trong các cuộc thảo luận, tranh luận.

Trả lời:

  • Thể hiện thái độ cầu thị cần:
    • Lắng nghe và tôn trọng ý kiến khác biệt.
    • Điều chỉnh ý kiến khi cần thiết.

Trang 12 — Tổng kết

Câu hỏi:

  • Yêu cầu cần đạt

  • Kiến thức ngữ văn

  • Đọc

    • Đọc hiểu văn bản
    • Thực hành đọc hiểu
    • Thực hành tiếng Việt
  • Viết

    • Định hướng
    • Thực hành
  • Nói và nghe

    • Định hướng
    • Thực hành

Yêu cầu cần đạt

  • Đọc trước khi học để có định hướng đúng.
  • Đọc sau khi học để tự đánh giá.

Kiến thức ngữ văn

  • Đọc trước khi học để có kiến thức làm căn cứ thực hành.
  • Vận dụng trong quá trình thực hành.

Đọc

Đọc hiểu văn bản

  • Tìm hiểu thông tin về thể loại, bối cảnh, tác giả, tác phẩm,...
  • Đọc trực tiếp văn bản, các câu gợi ý ở bên phải và chú thích ở chân trang.
  • Trả lời câu hỏi đọc hiểu.

Thực hành đọc hiểu

  • Làm bài tập thực hành tiếng Việt.

Thực hành tiếng Việt

  • Làm bài tập thực hành tiếng Việt.

Viết

Định hướng

  • Đọc định hướng viết.

Thực hành

  • Làm các bài tập thực hành viết.

Nói và nghe

Định hướng

  • Đọc định hướng nói và nghe.

Thực hành

  • Làm bài tập thực hành nói và nghe.