Trang 95 — Hướng dẫn đọc

Câu 1. Xác định đề tài, tóm tắt chuỗi hành động/ sự kiện được kể và chỉ ra mối quan hệ giữa chúng trong văn bản.

Trả lời:

  • Đề tài của văn bản: xoay quanh các hoạt động và tâm trạng của ông cụ phó Sần và những người thợ mộc trong làng Trang thôn.
  • Chuỗi hành động/sự kiện được kể:
    • "Hôm nay, bọn thợ mộc làng Trang thôn đã làm đến cái điểm gõ hàng hiên phải chạm thừng đường sỏi."
    • "Ông cụ phó Sần buồn rầu nghĩ đến ngày sắp phải xuống khối núi."
    • "Ông cụ phó Sần rầu rầu nghĩ đến một ngày rất gần đây, Chúa Ngàn Cao Cả lại buộc mỗi người về nuốt một cái lá trúc nhọn đầu."
  • Mối quan hệ giữa các sự kiện: Các sự kiện trên liên quan đến nhau trong bối cảnh chuẩn bị và tâm trạng của ông cụ phó Sần cũng như những người thợ mộc khi công việc chữa đền Thượng gần hoàn thành. Tâm trạng của ông cụ phó Sần thể hiện sự lo lắng và nghĩ về những điều có phần u ám.

Câu 2. Tìm một số chi tiết kì ảo trong văn bản và điền vào bảng sau (làm vào vở):

STT Chi tiết về đồ vật kì ảo Nhân vật kì ảo và phép thuật
1 "ngàn xanh tươi đến ngày tận thế" Chúa Ngàn Cao Cả, ông cụ phó Sần
2 "nuốt một cái lá trúc nhọn đầu" Chúa Ngàn Cao Cả, phép thuật thần bí

Câu 3. Đồ vật kì ảo nào xuất hiện nhiều lần trong tác phẩm? Theo bạn, điều đó thể hiện dụng ý gì của tác giả?

Trả lời:

  • Đồ vật kì ảo xuất hiện nhiều lần: "ngàn xanh tươi" và "lá trúc nhọn đầu".
  • Dụng ý của tác giả: Những chi tiết này thể hiện một thế giới quan huyền bí, mang tính biểu tượng. "Ngàn xanh tươi" tượng trưng cho sức sống mãnh liệt và niềm hi vọng, trong khi "lá trúc nhọn đầu" ám chỉ một thử thách hoặc định mệnh mà con người phải đối mặt.

Câu 4. Việc mượn câu hát dân gian để làm đề từ cho tác phẩm có ý nghĩa gì?

Trả lời: Việc mượn câu hát dân gian "Kín mặt", "mỗi khi lia rời xuống khối, là không tìm lại được đường lên, là không dám hồ hang tí chút lại với người đời về cái thâm kín thần bí trên ngàn xanh tươi đến ngày tận thế" giúp gợi mở không khí huyền bí và tạo sự liên kết với nội dung của văn bản, đồng thời gợi cảm xúc và tạo sự tò mò cho người đọc.

Câu 5. Phân tích nhân vật Thân Non Tản và chỉ ra một số điểm tương đồng, khác biệt giữa nhân vật này và nhân vật Sơn Tinh trong bài thơ Sông Tiều, Thúy Tinh của Nguyễn Nhuốc Pháp.

Trả lời:

  • Tương đồng: Cả hai nhân vật đều mang trong mình sức mạnh và tính cách phi thường, đại diện cho thế giới huyền bí và thần thoại.
  • Khác biệt:
    • Thân Non Tản có không gian hoạt động gắn với núi rừng, thiên nhiên, mang tính chất dân gian sâu sắc.
    • Sơn Tinh thì gắn với phép thuật và thần thoại hơn, có tính chất siêu nhiên rõ ràng.

Câu 6. Xác định chủ đề, cảm hứng và thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.

Trả lời:

  • Chủ đề: Văn bản đề cập đến những suy ngẫm về cuộc sống, sự huyền bí của thiên nhiên và số phận con người.
  • Cảm hứng: Cảm hứng về những điều huyền bí, thần thoại trong đời sống dân gian và triết lý nhân sinh.
  • Thông điệp: Văn bản gửi gắm thông điệp về sự tôn kính với thiên nhiên, sự bất tử của những giá trị tinh thần và triết lý sống.

Trang 96 — Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện, kí hoặc kịch

Câu 1. Xác định các CÂU HỎI/YÊU CẦU trong trang

Trả lời:

  • Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện, kí hoặc kịch

Câu 2. Tìm hiểu đề tài, lập dàn ý cho bài viết

Trả lời:

  • Tri thức về kiểu bài (Xem mục Tri thức về kiểu bài ở Bài 1)
  • Đọc ngữ liệu tham khảo:
    • Người lái đò Sông Đà (Nguyễn Tuân), Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường) – những điểm tương đồng, khác biệt nhìn từ thể loại và phong cách

Câu 3. Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện, kí hoặc kịch

1. Giới thiệu tác phẩm, tác giả, thể loại và vấn đề nghị luận

  • Người lái đò Sông Đà của Nguyễn TuânAi đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường là hai tác phẩm tiêu biểu trong nền văn học Việt Nam hiện đại.
  • Cả hai tác phẩm đều thuộc thể loại tùy bút, một thể loại giàu chất trữ tình và triết lý, cho phép tác giả thể hiện phong cách viết riêng.

2. Luận điểm làm rõ sự tương đồng giữa hai tác phẩm

2.1. Tương đồng trong lựa chọn thể loại, đề tài

  • Tương đồng:

    • Cả hai tác phẩm đều thấm đượm chất trữ tình, chất thơ, giàu suy tư, cho phép tác giả phát huy khả năng liên tưởng tự do phóng túng.
    • Đối tượng thẩm mỹ của cả hai tác phẩm đều là dòng sông gắn với đời sống con người, với lịch sử quê hương, đất nước:
      • Sông Đà của Tây Bắc hùng vĩ và thơ đẹp.
      • Sông Hương của Huế đẹp và thơ.
  • Dẫn chứng:

    • “Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt từ những hòn đá” (Nguyễn Tuân).
    • “Sông Hương vẫn giữ nguyên bí ẩn của thượng nguồn, vẫn cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt từ những hòn đá” (Hoàng Phủ Ngọc Tường).

2.2. Tương đồng trong phong cách nghệ thuật

  • Tương đồng:
    • Nguyễn Tuân với Người lái đò Sông ĐàHoàng Phủ Ngọc Tường với Ai đã đặt tên cho dòng sông? đều thể hiện khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách tài hoa, giàu nhạc điệu và tính chất thơ.
    • Nguyễn Tuân: “Sông Đà hung bạo như một người bạn khi lâm trận, đau đớn như người bạn khi bạn đưa chai tì vào mũi anh làm anh quằn quại vì thèm khát”.
    • Hoàng Phủ Ngọc Tường: “Sông Hương như một áng tóc trữ tình uốn uốn theo hướng thượng nguồn”.

3. Luận điểm làm rõ sự khác biệt giữa hai tác phẩm

3.1. Khác biệt về phong cách nghệ thuật

  • Nguyễn Tuân:
    • Hùng vĩ, mạnh mẽ, phóng túng, với ngôn ngữ chau chuốt, cổ điển.
    • Ví dụ: Sông Đà được miêu tả như một dải “**vải lụa đào” nhưng cũng rất “giang hồ hãn hải” ”.
  • Hoàng Phủ Ngọc Tường:
    • Huyền ảo, tình cảm, giàu chất thơ, với ngôn ngữ giàu nhạc điệu và chất trữ tình.
    • Ví dụ: Sông Hương được miêu tả như “bản giao hưởng” của âm nhạc, với nhiều khúc “dịu dàng mà dằn vặt”.

3.2. Khác biệt về cách khám phá dòng sông

  • Nguyễn Tuân: Tập trung vào sức sống mãnh liệt của con người và thiên nhiên, với góc nhìn hào sảng, lãng mạn.
    • “Con thuyền đò đi qua một nương ngô đang ra những nõn bạc”.
  • Hoàng Phủ Ngọc Tường: Nhấn mạnh bí ẩn của dòng sông và con người xứ Huế, với góc nhìn suy tư, mơ mộng.
    • “Ai đã đặt tên cho dòng sông? Sông Hương vẫn giữ nguyên bí ẩn của thượng nguồn”.

4. Kết nối và đánh giá chung

  • Hai tác phẩm đã kế thừa và phát triển truyền thống viết tùy bút của văn học Việt Nam, mỗi bài mang một hơi thở riêng.
  • Nguyễn TuânHoàng Phủ Ngọc Tường đã thể hiện tài năng nghệ thuật độc đáo, góp phần làm phong phú thêm nền văn học dân tộc.

Trang 97 — So sánh vẻ đẹp của sông Đà và sông Hương

Câu 1. Tương đồng trong cái nhìn phát hiện nét độc đáo của dòng sông

Trả lời: Cả hai nhà văn Nguyễn Tuân và Hoàng Phủ Ngọc Tường đều có cái nhìn phát hiện nét độc đáo của dòng sông qua việc miêu tả vẻ đẹp và sức sống của hai dòng sông Đà và sông Hương.

  • Tương đồng: Cả hai nhà văn đều hướng ngòi bút miêu tả vào việc khám phá vẻ đẹp độc đáo, đa dạng của cảnh quan thiên nhiên và con người xứ sở.
  • Dẫn chứng:
    • Sông Đà (Nguyễn Tuân): "Sóng thác xèo xèo tan trong trí nhớ".
    • **Sông Hương (Hoàng Phủ Ngọc Tường)": "Sông Hương óng ánh đòng đòng một sắc đỏ da diết".

Câu 2. Luận điểm chỉ ra sự khác biệt giữa hai tác phẩm

Trả lời:

  • Sự khác biệt:
    • Nguyễn Tuân (Sông Đà): Tập trung vào vẻ đẹp thiên nhiên dữ dội, hùng vĩ, khắc nghiệt bao gồm cảnh sắc thiên nhiên và con người vùng Tây Bắc.
    • Hoàng Phủ Ngọc Tường (Ai đã đặt tên cho dòng sông): Tập trung vào vẻ đẹp văn hóa, trữ tình, hoang dã, và vai trò của dòng sông Hương trong đời sống văn hóa, lịch sử của con người.

Câu 3a. Khác biệt trong cách quan sát, miêu tả đối tượng

Trả lời:

  • Nguyễn Tuân:
    • Quan sát sông Đà với góc nhìn phóng khoáng, lãng mạn nhưng cũng hóm hỉnh, dí dỏm.
    • Miêu tả thiên nhiên hùng vĩ, khắc nghiệt: "Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình".
  • Hoàng Phủ Ngọc Tường:
    • Quan sát sông Hương với góc nhìn tinh tế, sâu sắc, gắn với văn hóa và lịch sử.
    • Miêu tả dòng sông như một nhân vật trữ tình: "Sông Hương một nữ nhân tài hoa".

Câu 3b. Khác biệt trong cách huy động kiến thức, sử dụng ngôn từ

Trả lời:

  • Nguyễn Tuân:
    • Huy động vốn kiến thức phong phú về văn hóa, lịch sử, địa lý vùng Tây Bắc.
    • Ngôn ngữ: Mạnh mẽ, phóng khoáng, giàu tính biểu cảm và hình ảnh.
  • Hoàng Phủ Ngọc Tường:
    • Huy động vốn kiến thức sâu rộng về văn hóa, lịch sử, triết học, và nghệ thuật.
    • Ngôn ngữ: Mềm mại, tinh tế, giàu nhạc điệu và chất thơ.

Câu 3c. Khác biệt trong cách thể hiện cái tôi của tác giả

Trả lời:

  • Nguyễn Tuân:
    • Cái tôi phóng túng, cá tính, yêu tự do, hòa mình vào thiên nhiên.
    • Dẫn chứng: "Thuyền tôi trôi trên Sông Đà...".
  • Hoàng Phủ Ngọc Tường:
    • Cái tôi tài hoa, uyên bác, giàu tình yêu văn hóa, gắn bó sâu nặng với quê hương.
    • Dẫn chứng: "Chao ôi! Trông con sông vui như nối lại chiêm bao đứt".

Trang 98 — Soạn bài: Viết bài văn so sánh, đánh giá hai tác phẩm

Câu 1. Cụm từ nào trong nhan đề và các đoạn mở bài, kết bài cho thấy đề tài của bài viết đã được xác định rõ ràng, cụ thể?

Trả lời: Cụm từ trong nhan đề và các đoạn mở bài, kết bài cho thấy đề tài của bài viết đã được xác định rõ ràng, cụ thể là:

  • Nhan đề: "So sánh, đánh giá hai tác phẩm: Ai đã đặt tên cho dòng sông? và Sông Đà"
  • Đoạn mở bài:
    • "Ai đã đặt tên cho dòng sông? và Sông Đà - hai áng văn kiệt tác như thế."
    • "để thấy rõ vẻ đẹp độc đáo của mỗi dòng sông và tài năng nghệ thuật của hai nhà văn khi miêu tả dòng sông."
  • Đoạn kết bài:
    • Nhấn mạnh giá trị của hai tác phẩm và kết luận về sự độc đáo trong cách viết của hai tác giả.

Câu 2. Tác giả bài viết so sánh, đánh giá hai tác phẩm trên những tiêu chí nào?

Trả lời: Tác giả bài viết so sánh, đánh giá hai tác phẩm trên các tiêu chí:

  • Nội dung:
    • "thể hiện qua hai hình tượng nghệ thuật độc đáo và giàu cá tính của mỗi nhà văn."
    • Giá trị tư tưởng, ý nghĩa nhân văn của tác phẩm.
  • Nghệ thuật:
    • "sự hấp dẫn của hình tượng nghệ thuật được tạo ra không chỉ từ vẻ đẹp độc đáo của chính đối tượng miêu tả mà còn từ cái nhìn nghệ thuật độc đáo của mỗi nhà văn."
    • Cách sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh và phong cách viết.

Câu 3. Nhận xét về cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng của tác giả bài viết khi so sánh, đánh giá hai tác phẩm.

Trả lời: Cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng của tác giả bài viết khi so sánh, đánh giá hai tác phẩm:

  • Lí lẽ:
    • Rõ ràng, logic, chặt chẽ.
    • Dựa trên những đặc điểm chung và riêng của hai tác phẩm.
  • Bằng chứng:
    • Dẫn chứng từ chính các tác phẩm: "Ai đã đặt tên cho dòng sông?" của Hoàng Phủ Ngọc Tường và "Sông Đà" của Nguyễn Tuân.
    • "Nhiều người khác lại nghe thấy ở đó một giọng văn mềm mại, kiều mi, nữ tính như giọng một cô gái Huế,..."
    • "sự tương đồng, gần gũi; vừa có sự khác biệt, độc đáo."