Trang 99 — Thực hành viết theo quy trình
4. Nêu một số mẫu câu mà người viết thường dùng nhằm làm rõ sự tương đồng/khác biệt giữa hai tác phẩm.
Trả lời: Một số mẫu câu mà người viết thường dùng nhằm làm rõ sự tương đồng/khác biệt giữa hai tác phẩm:
- “Cả hai tác phẩm đều có điểm tương đồng về...”
- “Trong khi tác phẩm A tập trung vào..., thì tác phẩm B lại...”
- “Một điểm khác biệt rõ rệt giữa hai tác phẩm là...”
- “Tác phẩm A có phong cách..., trong khi tác phẩm B có phong cách...”
5. Từ bài viết trên đây, bạn rút ra những lưu ý gì khi viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học?
Trả lời: Từ bài viết trên, có thể rút ra các lưu ý khi viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học:
- Xác định rõ mục đích so sánh và đánh giá.
- Tìm hiểu kỹ lưỡng về cả hai tác phẩm.
- Lập dàn ý rõ ràng, logic.
- Sử dụng các câu tương đồng/khác biệt một cách hợp lý.
- Phân tích sâu sắc các điểm tương đồng và khác biệt giữa hai tác phẩm.
Thực hành viết theo quy trình
Đề bài:
Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện, kí hoặc kịch mà theo bạn là có những điểm tương đồng/ khác biệt.
Bước 1: Chuẩn bị viết
Bạn thực hiện bước chuẩn bị viết như với các bài viết trước. Riêng với khâu Xác định đề tài, do đề bài trên có độ mở rất rộng, cần làm rõ mục đích của việc so sánh nhằm xác định được đề tài cụ thể. Chẳng hạn:
- “Tuy bút Người lái đò Sông Đà (Nguyễn Tuân), Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường) - những điểm tương đồng/ khác biệt nhìn từ thể loại và phong cách.
- Vai trò, tác dụng của yếu tố kì ảo trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) và Trên đỉnh non Tán (Nguyễn Tuân).
- …
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
Câu hỏi cần đặt ra và trả lời trước hết để tìm ý là: Việc so sánh khi thực hiện bài viết nhằm mục đích gì? (chỉ ra những điểm tương đồng/ khác biệt; đúc kết đặc trưng, quy luật của một vài thể loại; chỉ ra sự thay đổi, phát triển trong sáng tác của một tác giả; chỉ ra điểm kế thừa và những điểm sáng tạo trong tác phẩm tiếp nhận, cái biến,...).
Tiếp theo, trả lời câu hỏi: Giữa hai tác phẩm có những điểm tương đồng và khác biệt đáng lưu ý nào về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật? Sự tương đồng/ khác biệt đó là do đâu và có ý nghĩa, giá trị như thế nào?
Chẳng hạn, để tìm ý cho bài viết ở phần Đọc hiểu tham khảo trên, từ câu hỏi trên, người viết đã chỉ ra một số điểm tương đồng/ khác biệt trong cách chọn đề tài, sử dụng thể loại, cách quan sát miêu tả, huy động kiến thức vốn sống, sử dụng ngôn từ, thể hiện cái tôi trữ tình,... Trên cơ sở đó, đánh giá đóng góp của từng tác giả, lí giải bằng đặc điểm của thể loại và nét độc đáo trong lối viết (phong cách) của mỗi tác giả.
Có nhiều cách tổ chức, sắp xếp các ý đã tìm được thành một dàn ý. Nhưng dù theo cách nào thì cũng phải đáp ứng được yêu cầu của đề bài, sơ đồ dàn ý chung của kiểu bài. Trong đó, cần bám sát yêu cầu của đề bài, mục đích so sánh, đánh giá.
Trang 100 — Chân trời sáng tạo
Câu: Hãy trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện, kí hoặc kịch.
Trả lời:
Để trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện, kí hoặc kịch, cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị nói
- Xác định mục đích và nội dung trình bày. Bài nói của tôi nhằm mục đích gì (mang lại lợi ích gì cho người nghe)?
- Lựa chọn không gian và thời gian trình bày phù hợp.
- Xác định đối tượng nghe và các phương tiện hỗ trợ nếu cần (ví dụ: âm thanh, ánh sáng).
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
- Thực hiện việc tìm ý như đã thực hiện ở Bài 1.
- Lưu ý:
- Cách 1: nêu các điểm tương đồng (luận điểm 1); nêu các điểm khác biệt (luận điểm 2).
- Cách 2: kết hợp nêu sự tương đồng, khác biệt trong từng khía cạnh của hai văn bản như đề tài, chủ đề (luận điểm 1); bút pháp nghệ thuật (luận điểm 2),...
Bước 3: Viết bài
Khi viết bài, cần lưu ý:
- Làm rõ những điểm tương đồng, khác biệt giữa hai tác phẩm bằng cách dùng một số mẫu câu so sánh như:
- "nếu ... thì ...";
- "tác phẩm A đã cho thấy ... còn tác phẩm B...";
- "trong khi tác phẩm A... thì tác phẩm B...".
- Có thái độ khách quan, tránh lối diễn đạt cảm tính, chủ quan trong so sánh, đánh giá (ví dụ lập luận theo lối hạ thấp tác phẩm này để đề cao tác phẩm kia,...).
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa
- Bạn có thể sử dụng Bảng kiểm kĩ năng so sánh, đánh giá hai tác phẩm (Bài 1) để tự đánh giá bài viết của mình sau khi đã làm hoàn chỉnh.
Trang 101 — Ôn tập
Câu 1. Chỉ ra tác dụng của yếu tố kì ảo trong các tác phẩm Chuyện chức phán sự đền Tản Viên, Trên đỉnh non Tản.
Trả lời: Yếu tố kì ảo trong các tác phẩm Chuyện chức phán sự đền Tản Viên và Trên đỉnh non Tản có tác dụng:
- Tạo nên sự hấp dẫn, li kì, thu hút người đọc.
- Giúp nhà văn thể hiện những ý tưởng, quan điểm, tư tưởng sâu sắc về cuộc sống, con người.
- Làm nổi bật các giá trị văn hóa, tín ngưỡng của dân tộc.
Câu 2. So sánh tác dụng của tình huống thach thức trong việc thể hiện tính cách của các nhân vật Ngô Tử Văn (Chuyện chức phán sự đền Tản Viên) và nhân vật cụ Phó Sản (Trên đỉnh non Tản).
Trả lời: Tình huống thách thức trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên và Trên đỉnh non Tản giúp:
- Làm nổi bật tính cách nhân vật:
- Ngô Tử Văn: Chính trực, dũng cảm, không sợ hãi trước uy quyền.
- Cụ Phó Sản: Hồn nhiên, yêu thiên nhiên, có tinh thần trách nhiệm.
- Tạo cơ hội để nhân vật bộc lộ phẩm chất, qua đó thể hiện chủ đề của tác phẩm.
Câu 3. Nêu những nét chính về giá trị nội dung, nghệ thuật của Văn tế nghĩa sĩ Cần Giước.
Trả lời: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giước của Nguyễn Đình Chiểu:
- Giá trị nội dung:
- Lòng biết ơn, trân trọng của tác giả đối với những người đã hi sinh vì nghiệp lớn giải phóng dân tộc.
- Bức tranh sinh động về cuộc chiến đấu của nghĩa sĩ.
- Giá trị nghệ thuật:
- Thể văn tế đặc sắc, ngôn ngữ giản dị, giàu hình ảnh.
Câu 4. Tìm một số câu mắc lỗi sai logic trong giao tiếp thường ngày và nêu cách sửa.
Trả lời:
- Lỗi sai logic:
- "Anh ơi, ngày mai tôi không đi học vì ngày mai không có học."
- Cách sửa: "Ngày mai tôi không đi học vì tôi bị ốm."
Câu 5. Chia sẻ những bài học kinh nghiệm của bạn về: a. Cách viết văn bản nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện, kí hoặc kịch.
Trả lời: a. Cách viết:
- Xác định mục đích, đề tài.
- Lập dàn ý rõ ràng.
- So sánh, đánh giá dựa trên các tiêu chí cụ thể.
b. Cách trình bày văn bản nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học.
Trả lời: b. Cách trình bày:
- Mở bài: Nêu vấn đề, mục đích so sánh.
- Thân bài: Lần lượt nêu các điểm giống và khác nhau.
- Kết bài: Tổng kết, nhấn mạnh ý chính.
Câu 6. Nêu một số lưu ý khi trình bày văn bản nghị luận, so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học.
Trả lời:
- Rõ ràng, mạch lạc.
- Sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác.
- Lồng ghép dẫn chứng cụ thể.
Câu 7. Các văn bản đọc hiểu trong bài mang lại cho bạn điều gì mới mẻ trong nhận thức về non sông, đất nước?
Trả lời: Các văn bản giúp:
- Thấu hiểu sâu sắc hơn về văn hóa, lịch sử Việt Nam.
- Nâng cao lòng yêu nước, trân trọng giá trị truyền thống.
Trang 99 — Bài 4: Sự thật và trang viết (Phóng sự, nhật kí)
Câu hỏi:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của phóng sự, nhật kí như: tính phi hư cấu và một số thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần thuật); sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết;...
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và cảm hứng chủ đạo trong văn bản.
- Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình văn bản văn học, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân.
- Phân tích được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ thân mật và vận dụng được vào quá trình giao tiếp.
- Viết được bức thư trao đổi một vấn đề đáng quan tâm.
- Biết tranh luận một vấn đề có những ý kiến trái ngược; thể hiện được thái độ cầu thị khi tranh luận.
- Trung thực, tôn trọng sự thật.
TRI THỨC NGỮ VĂN
Phóng sự: Phóng sự là một thể loại thuộc loại hình kí phản ánh những sự việc, câu chuyện mang tính thời sự và có ý nghĩa quan trọng nhất định đối với một cộng đồng xã hội, thể hiện thái độ rõ ràng của người viết đối với những sự việc đó. Tác giả phóng sự thường sử dụng các biện pháp nghiệp vụ báo chí như điều tra, phỏng vấn, đối thoại,... nhằm bảo đảm tính xác thực của tư liệu, đồng thời kết hợp sử dụng chọn lọc các phương tiện biểu đạt của văn học nhằm tăng giá trị nghệ thuật cho tác phẩm.
Nhật kí: Nhật kí là một thể loại thuộc loại hình kí, là hình thức tự thuật có độ tin cậy cao, được thể hiện dưới dạng ghi chép hàng ngày, có đánh số ngày, tháng, năm. Những cuốn nhật kí có giá trị văn học không đơn thuần ghi chép sự việc hằng ngày của một cá nhân mà còn giàu tính nhân văn, đặc sắc về ngôn từ và nghệ thuật, ví dụ như nhật kí của Tôn-xtôi (Tolstoi), An-na Ph răng (Anne Frank), Nguyễn Huy Tưởng, Đặng Thuý Trâm, Nguyễn Văn Thạc,...