Trang 109 — Sông đời "ngọt bọ"

Câu 1. Xác định kiểu bố cục của văn bản. Nhận xét mức độ phù hợp giữa nhan đề với nội dung của văn bản. Đề xuất một nhan đề khác cho văn bản và lí giải cơ sở đề xuất của bạn.

Trả lời:

  • Kiểu bố cục của văn bản: thông tin sự việc.

  • Mức độ phù hợp giữa nhan đề với nội dung của văn bản: Nhan đề "Sông đời 'ngọt bọ'" khá phù hợp với nội dung của văn bản, vì nó thể hiện quan hệ chặt chẽ giữa con người và dòng sông Mekong.

  • Đề xuất một nhan đề khác: "Dòng sông và số phận".

  • Lí giải: Nhan đề này phản ánh mối quan hệ qua lại giữa con người và dòng sông, đồng thời gợi lên số phận của những người phụ thuộc vào dòng sông.

Câu 2. Những thông tin, dữ liệu được nêu trong văn bản có ý nghĩa thời sự trong thời điểm hiện tại hay không? Hãy lí giải.

Trả lời: Những thông tin, dữ liệu được nêu trong văn bản có ý nghĩa thời sự trong thời điểm hiện tại.

  • Lí giải:
    • Vì văn bản đề cập đến vấn đề bảo vệ dòng sông Mekong và tác động của con người đến dòng sông.
    • Điều này rất quan trọng trong bối cảnh hiện nay khi vấn đề bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đang được quan tâm.

Câu 3. Xác định thông tin cơ bản và thông tin chi tiết của văn bản. Phân tích vai trò của các thông tin chi tiết trong phần văn bản trên.

Trả lời:

  • Thông tin cơ bản:

    • Những người sống phụ thuộc nhiều nhất vào sông Mekong đang phải trả giá cho những lỗi lầm không phải do họ gây ra.
    • Dòng sông đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
  • Thông tin chi tiết:

    • Câu chuyện của bà Sáu và cuộc sống nhờ vào dòng sông.
    • Sự thay đổi của dòng sông và hậu quả để lại.
  • Vai trò của các thông tin chi tiết:

    • Làm rõ thực trạng của dòng sông và tác động đến con người.
    • Thuyết phục người đọc về tầm quan trọng của việc bảo vệ dòng sông.

Câu 4. Nhận xét hiệu quả sử dụng của những từ ngữ như vết thương, nội soi tổng quát, cơ thể tự nhiên trong đoạn văn: "Khi “vết thương” ở bờ sông vừa tạm lành, các cơ quan chuyên môn lại phát hiện mối nguy mới nhiều khả năng sẽ phức tạp hơn cho cù lao An Bình ... như chặt phá rừng, xây dựng ấp hay khai thác cát, đều sẽ phải “trả giá”".

Trả lời:

  • Hiệu quả sử dụng:
    • "Vết thương":
      • Gợi hình ảnh về những tổn hại mà dòng sông đang phải gánh chịu.
      • Tạo cảm giác cấp bách.
    • "Nội soi tổng quát" và "cơ thể tự nhiên":
      • Giúp người đọc hình dung rõ hơn về quá trình kiểm tra và đánh giá tình trạng của dòng sông.

Câu 5. Nếu văn bản không sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ thì hiệu quả biểu đạt của thông tin sẽ như thế nào?

Trả lời:

  • Nếu văn bản không sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (như hình ảnh, biểu đồ), hiệu quả biểu đạt sẽ giảm.
  • Lí do:
    • Phương tiện phi ngôn ngữ giúp minh họa trực quan, làm rõ thông tin.
    • Giúp người đọc dễ dàng hình dung và tiếp nhận thông tin hơn.

Câu 6. Xác định đề tài của văn bản. Đề tài ấy có ý nghĩa như thế nào trong bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay?

Trả lời:

  • Đề tài:

    • Mối quan hệ qua lại giữa con người và dòng sông Mekong.
  • Ý nghĩa:

    • Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ dòng sông trong phát triển bền vững.
    • Góp phần nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường.

Câu 7. Bạn đánh giá như thế nào về quan điểm: “Mọi tác động qua lại giữa con người và dòng sông đều mang tính nhân quả, có tầm ảnh hưởng liên khu vực”.

Trả lời:

  • Đánh giá:
    • Quan điểm này đúng.
    • Lí do:
      • Mọi hành động của con người (như chặt phá rừng, khai thác cát) đều gây ra hậu quả cho dòng sông và ngược lại dòng sông cũng ảnh hưởng đến cuộc sống con người.
      • Tác động của con người không chỉ giới hạn trong một khu vực mà có thể lan tỏa ra nhiều khu vực khác.

Trang 110 — Viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội

Câu 1. Tri thức về kiểu bài

Trả lời: Kiểu bài báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội là kiểu bài trình bày kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội dựa trên những bằng chứng đã thu thập từ quá trình khảo sát thực tế, thu thập và phân tích dữ liệu và/ hoặc thực nghiệm những giải pháp mà người nghiên cứu đề xuất.

Câu 2. Yêu cầu đối với kiểu bài

Trả lời:

  • Xác định được đề tài và câu hỏi nghiên cứu.
  • Thực hiện được các thao tác cơ bản của việc nghiên cứu.
  • Trình bày được đầy đủ, sáng rõ và thuyết phục các kết quả nghiên cứu bằng văn phong khoa học.
  • Sử dụng, phân tích được đa dạng loại dữ liệu trong nghiên cứu, xác định được tính cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu nghiên cứu.
  • Sử dụng phù hợp các trích dẫn, cước chú, các phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu,...) để làm rõ thông tin.
  • Trình bày phần tài liệu tham khảo đúng quy cách.
  • Bố cục văn bản báo cáo gồm các phần, mục:
    • Tên đề tài/ nhan đề báo cáo
    • Tóm tắt: Trình bày tóm tắt mục tiêu, phương pháp, phạm vi nghiên cứu.
    • Từ khóa: Nêu từ ba đến năm từ quan trọng liên quan đến nội dung nghiên cứu.
    • Mở đầu: Nêu vấn đề nghiên cứu; trình bày lí do chọn đề tài; xác định nhiệm vụ, câu hỏi, phương pháp và phạm vi nghiên cứu.
    • Nội dung chính:
      • Trình bày cơ sở lí thuyết của đề tài.
      • Trình bày kết quả khảo sát, giải pháp đề xuất và/ kết quả thực nghiệm.
      • Trích dẫn, chú thích đúng quy cách; sử dụng phù hợp, hiệu quả các phương tiện hỗ trợ để làm rõ kết quả nghiên cứu (hình ảnh, bảng biểu, sơ đồ,...).
    • Kết luận: Tóm tắt nội dung báo cáo, khẳng định ý nghĩa, giá trị của kết quả nghiên cứu; gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài (nếu có).
    • Tài liệu tham khảo: Trình bày danh mục tài liệu tham khảo theo thứ tự A, B, C gồm các thông tin chính như: tên tác giả, năm xuất bản, tên tài liệu, tên nhà xuất bản/ tạp chí.
    • Phụ lục (nếu có)

Trang 108 — Đọc ngữ liệu tham khảo

Câu 1. [1]: Nêu tên đề tài/ nhan đề báo cáo

Trả lời: Tên đề tài/ nhan đề báo cáo là: "Đánh giá hiện trạng phát sinh và đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lí rác thải nhựa tại phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội"

Câu 2. [2]: Tóm tắt mục tiêu, phương pháp và phạm vi nghiên cứu

Trả lời: Mục tiêu của nghiên cứu là:

  • Đánh giá hiện trạng phát sinh rác thải nhựa tại phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
  • Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lí rác thải nhựa tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Xác định khối lượng và thành phần rác thải đối với khu dân cư, nhà hàng, cơ quan công sở, chợ dân sinh và khu công cộng kết hợp với phỏng vấn, điều tra khảo sát.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Địa điểm: Phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
  • Thời gian: Hai tháng tại phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Câu 3. [3]: Từ khóa liên quan đến nội dung nghiên cứu

Trả lời: Từ khóa liên quan đến nội dung nghiên cứu là: Rác thải nhựa, nhựa, nguồn phát sinh rác, quản lí môi trường, Thượng Cát.

Câu 4a. [4a]: Nêu vấn đề nghiên cứu

Trả lời: Vấn đề nghiên cứu là: "Việt Nam đứng thứ tư trên thế giới về lượng rác thải nhựa, tương đương với 1,83 triệu tấn/ năm (Jambeck và cộng sự, 2015). Với điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng, giao thông thuận lợi, những năm gần đây, kinh tế của phường Thượng Cát, thuộc quận Bắc Từ Liêm, phía tây Hà Nội phát triển khá nhanh. Tuy nhiên, vấn đề ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt, đặc biệt là rác thải nhựa đang là vấn đề cấp bách tại địa phương."

Câu 4b. [4b]: Nêu lí do thực hiện nghiên cứu

Trả lời: Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về chất thải rắn sinh hoạt, nhưng còn khá ít nghiên cứu về rác thải nhựa, đặc biệt là phương pháp đánh giá rác thải nhựa cho một khu vực. Vì vậy, việc đánh giá thực trạng rác thải nhựa tại phường Thượng Cát là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn để xuất giải pháp nhằm quản lí hiệu quả hơn rác thải nhựa.

Câu 4c. [4c]: Nêu nhiệm vụ, câu hỏi, phương pháp và phạm vi nghiên cứu

Trả lời: Nhiệm vụ của nghiên cứu này là trả lời các câu hỏi sau:

  • Hiện trạng phát sinh rác thải nhựa tại phường Thượng Cát như thế nào?
  • Cần có giải pháp nào để nâng cao công tác quản lí rác thải nhựa tại địa phương?

Phương pháp nghiên cứu:

  • Xác định khối lượng và thành phần rác thải đối với khu dân cư, nhà hàng, cơ quan công sở, chợ dân sinh và khu công cộng
  • Kết hợp với phỏng vấn, điều tra khảo sát các hộ.

Các phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng:

  • Xác định khối lượng và thành phần rác thải đối với khu dân cư, nhà hàng, cơ quan công sở, nhóm nghiên cứu cần; phân loại rác trong hai tháng, 4 lần/ tháng; đối với khu dân cư, công sở, ước tính lượng rác/ người, đối với nhà hàng, ước tính lượng rác/ thực khách; luân chuyển việc cân và phân loại rác vào các ngày đầu, giữa và cuối tuần của tháng.

  • Để xác định khối lượng và thành phần rác thải đối với chợ dân sinh và khu công cộng, nhóm nghiên cứu cần; phân loại rác trong hai tháng, 4 lần/ tháng; cân và phân loại rác cho một xe đẩy; kiểm đếm số xe đẩy chở rác tại chợ và khu công cộng trong ngày; luân chuyển việc kiểm đếm, cân và phân loại rác vào các ngày đầu, giữa và cuối tuần của tháng.


Trang 112 — Nội dung nghiên cứu

Tuy nhiên, nội dung trong trang có các phần:

  1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
  2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
  3. (6a), (6b), [], [].

Dựa vào nội dung có trong trang, không có câu hỏi cụ thể nào được nêu ra.

Do đó, câu trả lời là: