c. Chợ
Theo kết quả nghiên cứu, rác hữu cơ (rau, củ, quả và đồ ăn hỏng) phát sinh từ chợ Thượng Cát chiếm 63% khối lượng chất thải rắn sinh hoạt; lượng rác thải nhựa chiếm 22% (tương đương với 452,6 kg/ ngày).[6a] Thành phần rác thải nhựa tại các khu chợ chủ yếu là túi ni lông và các sản phẩm nhựa dùng một lần. Đây là nguồn rác thải nhựa lớn trên địa bàn phường và việc xử lí, thu gom, phân loại gặp nhiều khó khăn.[6b]
d. Khu cơ quan, công sở
Lượng rác thải nhựa phát sinh từ nguồn này chiếm 20% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt của các khu hành chính, công sở', với thành phần chủ yếu là nhựa văn phòng phẩm, thiết bị hỏng, ni lông,...
e. Chất thải rắn sinh hoạt từ các hoạt động quét đường và từ các khu công cộng
Nguồn rác này do người đi đường và những hộ dân sống dọc hai bên đường vứt ra. Kết quả nghiên cứu cho thấy lượng rác thải nhựa chiếm 13% tổng lượng rác thải sinh hoạt thu gom trên những tuyến đường chính, khu công cộng ở phường Thượng Cát, tương ứng với 154 kg/ ngày.
2.2.2. Khối lượng rác thải nhựa phát sinh tại phường Thượng Cát
Kết quả nghiên cứu thực tế tại khu vực phường Thượng Cát cho thấy lượng chất thải rắn phát sinh 10 436 kg/ ngày, trong đó, lượng rác thải nhựa chiếm 1 508 kg/ ngày. Theo bảng 1, tỉ lệ rác thải nhựa phát sinh trong ngày tại khu dân cư là nhiều nhất (41,2%), tiếp theo là tại khu chợ (30%) và thấp nhất là tại khu cơ quan, công sở (7,5%).
Cũng theo bảng 1, lượng rác thải thu gom được là 9 723 kg/ ngày, đạt 93,2%. Như vậy, công tác thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn đạt hiệu quả khá cao. Tuy nhiên, tỉ lệ thu gom rác thải nhựa chỉ đạt 80,6% trong tổng số rác thải nhựa phát sinh. Có thể lí giải bởi hai nguyên nhân chính: (1) lượng rác thải nhựa có thể tái chế được các hộ gia đình hoặc công nhân thu gom rác trên địa bàn phường thu gom, phân loại tại nguồn để bán cho cơ sở tái chế; (2) còn lượng rác thải nhựa không được thu gom có thể đã bị vứt bừa bãi vào các ao hồ, đồng ruộng, vườn.
Câu hỏi/Suy ngẫm và phản hồi
Theo kết quả nghiên cứu, rác hữu cơ (rau, củ, quả và đồ ăn hỏng) phát sinh từ chợ Thượng Cát chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng chất thải rắn sinh hoạt?
- Trả lời: Rác hữu cơ (rau, củ, quả và đồ ăn hỏng) phát sinh từ chợ Thượng Cát chiếm 63% khối lượng chất thải rắn sinh hoạt.
Lượng rác thải nhựa phát sinh từ nguồn khu cơ quan, công sở chiếm bao nhiêu phần trăm tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt của các khu hành chính, công sở?
- Trả lời: Lượng rác thải nhựa phát sinh từ nguồn này chiếm 20% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt của các khu hành chính, công sở.
Thành phần chủ yếu của rác thải nhựa tại các khu chợ là gì?
- Trả lời: Thành phần rác thải nhựa tại các khu chợ chủ yếu là túi ni lông và các sản phẩm nhựa dùng một lần.
Nguồn rác thải rắn sinh hoạt từ các hoạt động quét đường và từ các khu công cộng chủ yếu đến từ đâu?
- Trả lời: Nguồn rác này do người đi đường và những hộ dân sống dọc hai bên đường vứt ra.
Lượng rác thải nhựa phát sinh trong ngày tại khu vực phường Thượng Cát là bao nhiêu kg/ngày?
- Trả lời: Lượng rác thải nhựa phát sinh trong ngày tại khu vực phường Thượng Cát là 1 508 kg/ngày.
Tỉ lệ rác thải nhựa phát sinh trong ngày tại khu dân cư là bao nhiêu?
- Trả lời: Tỉ lệ rác thải nhựa phát sinh trong ngày tại khu dân cư là 41,2%, là nhiều nhất trong các khu vực.
Tỉ lệ thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Thượng Cát là bao nhiêu?
- Trả lời: Tỉ lệ thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn đạt 93,2%.
Tỉ lệ thu gom rác thải nhựa trên địa bàn phường Thượng Cát là bao nhiêu?
- Trả lời: Tỉ lệ thu gom rác thải nhựa chỉ đạt 80,6% trong tổng số rác thải nhựa phát sinh.
Có những nguyên nhân nào khiến tỉ lệ thu gom rác thải nhựa không đạt 100%?
- Trả lời: Có hai nguyên nhân chính:
- (1): Lượng rác thải nhựa có thể tái chế được các hộ gia đình hoặc công nhân thu gom rác trên địa bàn phường thu gom, phân loại tại nguồn để bán cho cơ sở tái chế.
- (2): Còn lượng rác thải nhựa không được thu gom có thể đã bị vứt bừa bãi vào các ao hồ, đồng ruộng, vườn.
- Trả lời: Có hai nguyên nhân chính:
Trang 114 —
Câu hỏi:
- NỘI DUNG NGHIÊN CỨU → đề xuất giải pháp dựa trên kết quả khảo sát thực trạng.
1. Xác định các câu hỏi/yêu cầu trong trang
trong trang không có câu hỏi hay yêu cầu cụ thể, nhưng có một số phần nội dung quan trọng như:
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
- Đề xuất giải pháp dựa trên kết quả khảo sát thực trạng.
Phần 2.2.3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rác thải nhựa tại phường Thượng Cát:
- Dựa vào kết quả trong bảng, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý rác thải nhựa tại phường Thượng Cát.
2. Trả lời/Soạn bài
Phần 2.2.3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rác thải nhựa tại phường Thượng Cát
Cần cứ vào kết quả trên, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý rác thải nhựa tại phường Thượng Cát.
Thứ nhất, hoàn thiện, triển khai cơ chế, chính sách về quản lý rác thải nhựa, đặc biệt cần làm rõ rác thải nhựa tái chế và rác thải nhựa không tái chế phù hợp với tình hình thực tế của phường.
Thứ hai, tăng cường nguồn nhân lực quản lý tại phường và từng dân phố.
Thứ ba, xã hội hóa mô hình thu gom rác thải sinh hoạt: phường có thể chuyển giao mô hình thu gom rác thải sinh hoạt cho một doanh nghiệp có năng lực, lực rác thải gom bao gồm rác thải nhựa có thể tái chế, nếu thu gom tốt doanh nghiệp có thể thu lợi.
Thứ tư, cần có giải pháp phân loại rác thải tại nguồn đối với từng loại đối tượng khác nhau.
Thứ năm, bổ sung, tăng cường đầu tư phương tiện, trang thiết bị, nhân lực để làm tốt công tác thu gom, vận chuyển; thực hiện đúng quy trình kỹ thuật về xử lý rác thải nhựa không tái chế.
Thứ sáu, triển khai mô hình "thu gom rác thải nhựa đối đồ dùng sinh hoạt", kết hợp tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của người dân về rác thải nhựa.
3. Kết luận và kiến nghị
- Tỉ lệ rác thải nhựa trong rác thải sinh hoạt đến từ các khu dân cư là thấp nhất (10,6%), cao nhất là rác thải nhựa đến từ các khu chợ với 22%.
- Tuy nhiên, trong số nguồn rác thải nhựa phát sinh của toàn phường thì rác thải đến từ các gia đình lại nhiều nhất (41,2%), sau đó là từ các khu chợ (30%) và cuối cùng là khối cơ quan, công sở (7,5%).
- Tỉ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt khá cao, đạt 93,2% trong khi đối với rác thải nhựa, tỉ lệ thu gom chỉ đạt 80,6%.
Trang 115 —
Đối chiếu ngữ liệu tham khảo với tri thức về kiểu bài và thực hiện các yêu cầu
Câu 1. Đề tài của bài báo cáo nghiên cứu trên là gì? Tìm bố cục của bài báo cáo.
Trả lời: Đề tài của bài báo cáo nghiên cứu trên là: "Đánh giá hiện trạng phát sinh và đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý rác thải nhựa tại phường Thượng Cát, thành phố Hà Nội".
Bố cục của bài báo cáo gồm các phần chính:
- Kết luận: Tóm tắt kết quả nghiên cứu.
- Tài liệu tham khảo: Danh mục tài liệu được sử dụng trong nghiên cứu.
- Nội dung chính:
- Khối lượng rác thải nhựa phát sinh tại hộ gia đình.
- Đề xuất các giải pháp quản lý rác thải nhựa.
Câu 2. Xác định câu hỏi, phương pháp và phạm vi nghiên cứu của bài báo cáo.
Trả lời:
Câu hỏi nghiên cứu:
- Làm rõ hiện trạng phát sinh rác thải nhựa tại phường Thượng Cát, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quản lý rác thải nhựa.
Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập dữ liệu về khối lượng rác thải nhựa.
- Phân tích thành phần rác thải nhựa.
- Đề xuất giải pháp dựa trên dữ liệu thực tế.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Phường Thượng Cát, thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Dữ liệu được thu thập trong năm 2019, 2020.
Câu 3. Bài báo cáo trên đã sử dụng những loại dữ liệu nào? Vai trò của những loại dữ liệu ấy là gì?
Trả lời: Bài báo cáo đã sử dụng các loại dữ liệu:
Dữ liệu định lượng:
- Khối lượng rác thải nhựa phát sinh tại hộ gia đình (0,24 kg/hộ/ngày).
- Tỷ lệ rác thải nhựa tái chế và không tái chế.
Vai trò: Cung cấp thông tin cụ thể, khách quan về hiện trạng.
Dữ liệu định tính:
- Đề xuất các giải pháp quản lý rác thải nhựa như xây dựng cơ chế, chính sách; nâng cao nhận thức cộng đồng.
Vai trò: Hỗ trợ xây dựng các giải pháp phù hợp với thực tiễn.
Câu 4. Bạn nhận xét gì về tính cập nhật, độ tin cậy, khách quan của các thông tin do bài báo cáo cung cấp?
Trả lời:
Tính cập nhật: Các số liệu được lấy từ các nguồn đáng tin cậy và có tài liệu tham khảo cụ thể (năm 2019, 2020).
Độ tin cậy: Dựa trên các nghiên cứu khoa học đã công bố và báo cáo chính thức từ UBND phường Thượng Cát.
Tính khách quan: Bài báo cáo trình bày dựa trên số liệu thực tế và không có yếu tố cảm tính.
Câu 5. Cách trích dẫn và trình bày tài liệu tham khảo trong báo cáo trên đã đúng quy cách chưa?
Trả lời: Cách trích dẫn và trình bày tài liệu tham khảo trong báo cáo đã tuân thủ các quy tắc trích dẫn khoa học:
- Sử dụng số thứ tự trong ngoặc vuông [ ].
- Ghi rõ nguồn tài liệu: tác giả, năm xuất bản, tên tài liệu, phương tiện.
=> Đã đúng quy cách.
Câu 6. Từ bài báo cáo trên, bạn rút ra kinh nghiệm gì khi sử dụng cuộc chú?
Trả lời: Khi sử dụng cước chú:
- Cước chú giúp làm rõ các thông tin, nguồn tài liệu mà không cần giải thích chi tiết trong văn bản chính.
- Cần sử dụng cước chú một cách hợp lý, tránh làm rối người đọc.
Câu 7. Xác định tác dụng của (những) loại phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong bài báo cáo. Theo bạn, cần lưu ý gì khi trình bày các phương tiện ấy trong bài báo cáo?
Trả lời:
Tác dụng:
- Hỗ trợ minh họa thông tin (bảng biểu, số liệu).
- Tăng tính trực quan và dễ hiểu.
Lưu ý khi trình bày:
- Đảm bảo các phương tiện phi ngôn ngữ (bảng, biểu đồ) rõ ràng, dễ đọc.
- Kèm theo chú thích nếu cần thiết.
Trang 116 — Thực hành viết theo quy trình
Câu 1. Để tham dự hội thi Những nhà khoa học trẻ do Đoàn trường tổ chức, bạn hoặc nhóm của bạn hãy chọn một vấn đề về tự nhiên hoặc xã hội ở địa phương được nhiều người quan tâm để tìm hiểu và viết báo cáo nghiên cứu ấy.
Trả lời:
Bước 1: Chuẩn bị viết
Xác định đề tài:
- Đề tài có thể là một vấn đề tự nhiên (môi trường, khí hậu, hệ sinh thái, tài nguyên,...) hoặc xã hội (hiện tượng xã hội, hiện tượng tâm lí, sự kiện văn hoá, lịch sử,...) được bạn và nhiều người quan tâm.
- Đề tài nên có tính cụ thể, tránh chọn đề tài quá rộng hoặc quá hẹp, khó triển khai.
- Đề tài có thể góp phần tìm hiểu một vấn đề thực tiễn hoặc vận dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế để cải thiện thực trạng.
Xác định mục đích viết, đối tượng người đọc, mục tiêu, câu hỏi, phương pháp và phạm vi nghiên cứu:
- Tránh đặt quá nhiều câu hỏi nghiên cứu, vượt quá khả năng giải quyết, phạm vi nghiên cứu của đề tài. Từ câu hỏi nghiên cứu, xác định phạm vi tài liệu tham khảo, cơ sở lí thuyết cần tìm hiểu; cách thức điều tra, khảo sát/ thực nghiệm bao gồm cách chọn đối tượng nghiên cứu, loại dữ liệu cần thu thập, cách thu thập, phân tích, đánh giá dữ liệu.
- Xác định phạm vi nghiên cứu (phạm vi vấn đề nghiên cứu, phạm vi điều tra/ khảo sát, phạm vi thực nghiệm,...) cụ thể và phù hợp với năng lực cá nhân, thời gian và kinh phí thực hiện.
Thu thập tư liệu:
- Mục đích của việc thu thập tư liệu là để tìm hiểu cơ sở lí thuyết của đề tài cũng như những đóng góp, hạn chế của những công trình nghiên cứu trước đó có liên quan đến đề tài,... Từ đó, xác định hướng nghiên cứu, đóng góp từ đề tài của bạn.
- Việc thu thập dữ liệu, thông tin cần đảm bảo tính mới mẻ, cập nhật và độ tin cậy cao.