Trang 114 — Bài 6. Đọc hiểu Xô-phi-a Cốp-xki và việc làm những điều không thể

Câu 6. Nguyên nhân nào khiến Xô-phi-a Cốp-va-lép-xkai-a không được nhận vào giảng dạy trong trường đại học ở Đức?

Trả lời: Nguyên nhân khiến Xô-phi-a Cốp-va-lép-xkai-a không được nhận vào giảng dạy trong trường đại học ở Đức là:
"Vì cô không phải là người Đức." (đáp án B).

Câu 7. Tác giả bài viết dựa vào thông tin Xô-phi-a khao khát được ra nước ngoài tìm cơ hội học tập và được cấp bằng tiến sĩ chủ yếu nhằm nhấn mạnh điều gì?

Trả lời: Tác giả dựa vào thông tin trên để nhấn mạnh sự khát khao học tập và sự kiên trì theo đuổi học vấn của Xô-phi-a Cốp-va-lép-xkai-a, đồng thời làm nổi bật sự bất công và cản trở mà một người phụ nữ phải đối mặt trong môi trường giáo dục thời đó.

Câu 8. Chỉ ra tính chất mạch lạc của văn bản.

Trả lời: Tính chất mạch lạc của văn bản được thể hiện qua cách trình bày thông tin theo trình tự logic. Văn bản bắt đầu bằng cách giới thiệu về Xô-phi-a Cốp-va-lép-xkai-a, sau đó nêu lên khó khăn và trở ngại mà bà gặp phải, đặc biệt là trong việc giảng dạy tại trường đại học ở Đức. Cuối cùng, văn bản nhấn mạnh ý nghĩa của tên định lý và vấn đề bình đẳng giới.

Câu 9. Văn bản đưa đến cho em những hiểu biết mới mẻ nào về nhà toán học Xô-phi-a Cốp-va-lép-xkai-a và vấn đề bình đẳng giới ở thế kỉ XIX ở nước Nga và châu Âu?

Trả lời: Văn bản giúp em hiểu:

  1. Xô-phi-a Cốp-va-lép-xkai-a là một nhà toán học xuất sắc, có định lý quan trọng trong giải tích học.
  2. Bà gặp nhiều khó khăn do giới tính, không được nhận vào giảng dạy tại trường đại học ở Đức.
  3. Sự kiện này phản ánh sự bất bình đẳng giới nghiêm trọng trong giáo dục và xã hội thời kỳ đó.

Câu 10. Từ văn bản trên kết hợp với những hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết làm thế nào để khắc phục hiện tượng phân biệt đối xử với phụ nữ một cách có hiệu quả?

Trả lời: Để khắc phục hiện tượng phân biệt đối xử với phụ nữ một cách có hiệu quả, cần:

  1. Nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trong cộng đồng.
  2. Thực hiện các chính sách hỗ trợ và bảo vệ quyền lợi của phụ nữ.
  3. Khuyến khích phụ nữ tham gia vào các lĩnh vực khoa học, công nghệ, và lãnh đạo.
  4. Tạo cơ hội học tập và phát triển sự nghiệp công bằng cho cả nam và nữ.

Trang 115 — TỔNG KẾT

Câu hỏi:

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

  • Nhận biết và hệ thống hoá được những vấn đề cơ bản của lịch sử văn học Việt Nam (các bộ phận văn học, thời kì, giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm, thể loại, ngôn ngữ văn học,...); vận dụng được kiến thức về lịch sử văn học và kĩ năng tra cứu để sắp xếp một số tác phẩm, tác giả lớn theo tiến trình lịch sử văn học; biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp.

  • Hệ thống hóa kiến thức về tiếng Việt đã học ở trường phổ thông; vận dụng được một số kiến thức vào thực tế.

  • Hiểu và biết cách vận dụng các kĩ năng đọc hiểu, viết, nói và nghe vào học tập và sinh hoạt hàng ngày.

  • Trân trọng, giữ gìn và phát huy những giá trị của văn học Việt Nam, của tiếng Việt.

Trả lời:

Tuy nhiên, có thể tóm tắt các yêu cầu cần đạt như sau:

  • Nhận biết và hệ thống hóa kiến thức: Học sinh cần nắm vững các vấn đề cơ bản về lịch sử văn học Việt Nam, bao gồm các bộ phận văn học (văn học dân gian, văn học viết), thời kì và giai đoạn văn học, các tác giả, tác phẩm tiêu biểu, thể loại văn học, và ngôn ngữ văn học.

  • Vận dụng kiến thức: Học sinh cần biết cách sắp xếp các tác phẩm và tác giả theo tiến trình lịch sử văn học, đồng thời có khả năng đặt tác phẩm vào bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp.

  • Hệ thống hóa kiến thức về tiếng Việt: Học sinh cần tổng hợp và vận dụng kiến thức về tiếng Việt đã học vào thực tế.

  • Kĩ năng: Học sinh cần biết cách vận dụng các kĩ năng đọc hiểu, viết, nói và nghe vào học tập và sinh hoạt hàng ngày.

  • Trân trọng và phát huy giá trị văn học và tiếng Việt: Học sinh cần có thái độ trân trọng, giữ gìn và phát huy những giá trị của văn học Việt Nam và tiếng Việt.


I. TỔNG KẾT LỊCH SỬ VĂN HỌC

Đọc hiểu văn bản

KHÁI LƯỢC LỊCH SỬ VĂN HỌC VIỆT NAM

Văn học Việt Nam gắn liền với sự hình thành và phát triển của dân tộc Việt Nam, là nền văn học có hàng nghìn năm lịch sử với nhiều thành tựu to lớn, rực rỡ.

Văn học Việt Nam gồm hai bộ phận có quan hệ mật thiết với nhau: văn học dân gianvăn học viết.

Trả lời:

  • Văn học Việt Nam có lịch sử lâu đời, gắn bó chặt chẽ với sự hình thành và phát triển của dân tộc.
  • Văn học Việt Nam có hai bộ phận chính:
    • Văn học dân gian: Mang tính truyền miệng, phản ánh cuộc sống và tâm tư của nhân dân.
    • Văn học viết: Là phần văn học được ghi chép lại thành văn, bao gồm các tác phẩm văn học do các nhà văn, nhà thơ sáng tác.

Trang 114 — Phần I. VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

Câu 1. Văn học dân gian là gì?

Trả lời: Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể, thường gắn liền và tham gia vào mọi mặt sinh hoạt của đời sống cộng đồng; thể hiện nhận thức, tư tưởng, tình cảm của nhân dân về tự nhiên, xã hội, con người.

Câu 2. Những đặc trưng của văn học dân gian

Trả lời: Văn học dân gian có ba đặc trưng lớn:

  • Thứ nhất, văn học dân gian mang tính truyền miệng. Truyền miệng là phương thức sáng tác và lưu truyền của văn học dân gian. Do tồn tại và lưu truyền bằng miệng nên tác phẩm văn học dân gian có những dị bản (bản khác nhau).

  • Thứ hai, văn học dân gian mang tính tập thể. Phương thức sáng tác tập thể có liên quan tới phương thức truyền miệng của văn học dân gian. Tác phẩm hình thành, lúc đầu có thể do một người khởi xướng, sáng tác, nhưng sau đó, những người khác tiếp tục bổ sung, chỉnh sửa trong quá trình lưu truyền. Do phương thức truyền miệng mang tính tập thể để dễ nhớ, dễ thuộc, dễ lưu truyền, dễ tiêu biểu cho cả cộng đồng nên có những cốt truyện, nhân vật, tình tiết, hình ảnh... lập lại ở nhiều tác phẩm khác nhau, làm thành mô típ trong văn học dân gian.

  • Thứ ba, văn học dân gian mang tính nguyên hợp. Trong văn học dân gian, nhiều yếu tố ngôn từ, âm nhạc, vũ điệu,... quyện hòa vào nhau, không chia tách. Càng về sau, càng gần tới thời hiện đại, tính nguyên hợp trong văn học dân gian càng mờ nhạt. Vì vậy, bên cạnh khuynh hướng thưởng thức văn học dân gian trong mối liên hệ với làn điệu, lời lẽi xuân xướng, khung cảnh diễn xuất,... còn có khuynh hướng ngày càng phổ biến là thưởng thức văn học dân gian giống như thưởng thức văn bản văn học viết (đọc, ngâm, xem bằng mắt).

Câu 3. Hệ thống thể loại của văn học dân gian

Trả lời: Có thể xếp thế loại văn học dân gian vào những hệ thống thể loại lớn một cách tương đối như sau:

  • Thể loại tự sự dân gian
  • Thần thoại: thể loại văn xuôi, thường kể về các vị thần sáng tạo thế giới tự nhiên và văn hóa, phản ánh nhận thức, cách hình dung của thời cổ đại về nguồn gốc thế giới, đời sống con người; phản ánh khát vọng chinh phục tự nhiên và sáng tạo văn hóa.

Trang 115 —

Câu 1. Em hiểu văn học dân gian là gì? Lấy dẫn chứng để làm rõ cách hiểu đó.

Trả lời: Văn học dân gian là những tác phẩm văn học được sáng tác, lưu truyền trong nhân dân, thường không có tác giả cụ thể. Đặc điểm của văn học dân gian:

  • Sáng tác, lưu truyền trong nhân dân: Văn học dân gian ra đời trong quá trình lao động, sinh hoạt của nhân dân, được lưu truyền qua các thế hệ bằng hình thức truyền miệng.
  • Không có tác giả cụ thể: Do được sáng tác và lưu truyền trong nhân dân, văn học dân gian thường không xác định được tác giả cụ thể.

Dẫn chứng:

  • Ca dao, dân ca: Là thể loại trữ tình dân gian bằng văn vần, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, diễn tả đời sống nội tâm của con người. Ví dụ: "Mình về mình có nhớ những ..."

  • Truyền thuyết: Thể loại văn xuôi kể lại những sự kiện, nhân vật lịch sử (hoặc có liên quan đến lịch sử), thường dùng yếu tố tưởng tượng để huyền thoại hóa, lí tưởng hóa sự kiện, nhân vật được kể, phản ánh ý thức về lịch sử của nhân dân: ngưỡng mộ, tôn vinh những người có công với đất nước, dân tộc, cộng đồng, đối khi vừa đề cao vừa phê phán nhân vật lịch sử.

Câu 2. Văn học dân gian có những đặc trưng lớn nào? Lấy ví dụ để làm sáng tỏ những đặc trưng đó.

Trả lời: Văn học dân gian có các đặc trưng lớn sau:

  • Thể hiện quan điểm, tư tưởng, ý thức của nhân dân: Văn học dân gian phản ánh quan điểm, tư tưởng, ý thức của nhân dân về cuộc sống, xã hội, con người.

Ví dụ: Truyền thuyết "An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy" thể hiện quan điểm của nhân dân về việc giữ nước và trách nhiệm của cá nhân với đất nước.

  • Sử dụng ngôn ngữ và hình thức nghệ thuật dân gian: Văn học dân gian sử dụng ngôn ngữ và hình thức nghệ thuật dân gian như ca dao, tục ngữ, hò, câu đố...

Ví dụ: Ca dao "Người đẹp như hoa, người d đẹp như thơ" sử dụng hình ảnh so sánh để ca ngợi vẻ đẹp của con người.

  • Có tính tập thể và lưu truyền bằng miệng: Văn học dân gian được sáng tác và lưu truyền trong nhân dân, thường không có tác giả cụ thể.

Ví dụ: Truyện Kiều của Nguyễn Du có nhiều biến thể trong dân gian, được lưu truyền và phổ biến rộng rãi.

Câu 3. Tìm hiểu về hệ thống thể loại văn học dân gian:

a) Lập sơ đồ về hệ thống thể loại văn học dân gian.

Trả lời:

  • Hệ thống thể loại văn học dân gian gồm:
    • Sử thi
    • Truyền thuyết
    • Cổ tích
    • Truyện thơ
    • Trữ tình dân gian
      • Ca dao
      • Dân ca
    • Sản khấu dân gian
      • Chèo
      • Tương
      • Tuồng
    • Ngôn ngữ dân gian
      • Tục ngữ
      • Câu đố
      • Truyện cười

b) Liên hệ với các tác phẩm văn học dân gian đã được học để dẫn ra ví dụ cụ thể cho mỗi thể loại đã nêu ở mục a.

Trả lời:

  • Sử thi: "Tình ca"

  • Truyền thuyết: "An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy"

  • Cổ tích: "Vợ chồng Thạch Sanh"

  • Truyện thơ: "Lục Vân Tiên"

  • Ca dao: "Mình về mình có nhớ những ..."

  • Truyền cười: "Tiếng vọng"

  • Chèo: "Nắng vàng"