Trang 121 — Bước 3: Trao đổi, đánh giá

Câu 1. Về kỹ năng trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội, bạn sử dụng bảng kiểm dưới đây để tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau.

Trả lời:

  • Nội dung bảng kiểm bao gồm các phương diện: Mở đầu, Nội dung báo cáo, Kết luận, Kỹ năng trình bày, tương tác với người nghe.

Trang 121 — Bước 3: Trao đổi, đánh giá

Câu 2. Bảng kiểm kỹ năng trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội

Trả lời:

  • Bảng kiểm kỹ năng trình bày báo cáo gồm các nội dung kiểm tra như sau:
    • Mở đầu:
      • Giới thiệu được vấn đề nghiên cứu
      • Trình bày được lí do chọn đề tài
      • Nêu được nhiệm vụ, mục đích, câu hỏi nghiên cứu
      • Trình bày được phương pháp và phạm vi nghiên cứu
    • Nội dung báo cáo:
      • Trình bày rõ ràng, cơ sở lý thuyết làm nền tảng cho đề tài
      • Trình bày đầy đủ, rõ ràng kết quả nghiên cứu
      • Đưa ra lí giải và bằng chứng để làm sáng tỏ câu hỏi nghiên cứu
      • Đề xuất giải pháp cho vấn đề (nếu có)
    • Kết luận:
      • Tóm lược kết quả nghiên cứu
      • Gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài (nếu có)
    • Kỹ năng trình bày, tương tác với người nghe:
      • Trình bày rõ ràng, mạch lạc, đúng thời gian quy định
      • Sử dụng các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ phù hợp, hiệu quả
      • Tương tác tích cực với người nghe trong quá trình báo cáo
      • Ghi nhận và phản hồi thỏa đáng những câu hỏi, ý kiến phản biện của người nghe

Trang 121 — Bước 3: Trao đổi, đánh giá

Câu 3. Về kỹ năng nhận xét, đánh giá về bài thuyết trình, bạn dùng bảng kiểm kỹ năng nghe và nhận xét, đánh giá về bài thuyết trình ở Bài 2 (Ngữ văn 12, tập một) để đánh giá các nhóm khác.

Trả lời:

  • Để đánh giá bài thuyết trình của các nhóm khác, cần dựa vào bảng kiểm kỹ năng nghe và nhận xét, đánh giá về bài thuyết trình đã cung cấp trong Bài 2 (Ngữ văn 12, tập một). Cụ thể:
    • Kỹ năng nghe: Tập trung lắng nghe, ghi chú lại các điểm chính.
    • Kỹ năng nhận xét, đánh giá:
      • Đánh giá nội dung: Mở đầu, Nội dung báo cáo, Kết luận.
      • Đánh giá kỹ năng trình bày: Giọng điệu, ngôn ngữ, phương tiện hỗ trợ.
      • Đánh giá khả năng tương tác: Câu hỏi, phản hồi từ người nghe.

Trang 119 — Ôn tập

Câu 1. Trình bày ít nhất hai kinh nghiệm mới bạn thu nhận được sau khi học đọc văn bản thông tin ở bài học này.

Trả lời: Sau khi học đọc văn bản thông tin ở bài học này, hai kinh nghiệm mới mà tôi thu nhận được là:

  • Làm rõ được cấu trúc và các yếu tố cơ bản của một văn bản thông tin, từ đó hiểu rõ hơn cách tiếp cận và phân tích loại văn bản này.
  • Biết cách xác định và ghi chú các thông tin quan trọng, đồng thời hiểu được cách liên kết các ý tưởng trong văn bản.

Câu 2. Đọc lại văn bản Khuôn đức đồng Cổ Loa: “nỏ thần” không chỉ là truyền thuyết (Theo Hà Trang) và Sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả (Theo Rây-cheo Ca-son) để hoàn thành bảng sau (làm vào vở):

Văn bản Khuôn đức đồng Cổ Loa: “nỏ thần” không chỉ là truyền thuyết Sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả
Đề tài Truyền thuyết về nỏ thần trong lịch sử Việt Nam Ô nhiễm nguồn nước và hậu quả
Thông tin cơ bản - Văn bản bàn về ý nghĩa của truyền thuyết về nỏ thần trong lịch sử dựng nước của vua Thục Phán An Dương Vương.
- Truyền thuyết mang ý nghĩa lịch sử và giá trị văn hóa sâu sắc.
- Văn bản trình bày về thực trạng ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất.
- Nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm nguồn nước.
Kiểu bố cục Bố cục chặt chẽ, rõ ràng theo trình tự logic Bố cục theo trình tự logic: nguyên nhân, hiện trạng, hậu quả
Loại dữ liệu sử dụng trong văn bản Dữ liệu lịch sử, truyền thuyết Dữ liệu khoa học, thống kê
Thái độ của tác giả Thể hiện sự tôn trọng và trân trọng đối với truyền thuyết Thể hiện sự quan ngại và lo lắng về vấn đề ô nhiễm môi trường
Phương tiện phi ngôn ngữ Có thể có hình ảnh minh họa về nỏ thần và Cổ Loa Có thể có biểu đồ, hình ảnh về ô nhiễm nước

Câu 3. Theo bạn, khi viết bài báo cáo kết quả nghiên cứu, cần lưu ý những gì để thể hiện sự tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ?

Trả lời: Khi viết bài báo cáo kết quả nghiên cứu, cần lưu ý:

  • Trích dẫn nguồn gốc của các ý tưởng, dữ liệu và thông tin không phải của riêng mình.
  • Sử dụng dấu ngoặc kép cho các đoạn trích trực tiếp từ nguồn khác.
  • Ghi rõ tên tác giả, tài liệu tham khảo để tránh đạo văn.

Câu 4. Để đảm bảo tính khách quan, độ tin cậy cho một báo cáo nghiên cứu khoa học, người viết cần chú ý điều gì?

Trả lời: Để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cho một báo cáo nghiên cứu khoa học, người viết cần:

  • Thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn đáng tin cậy.
  • Phân tích dữ liệu một cách trung thực và khách quan.
  • Tránh thiên vị cá nhân hoặc lợi ích nhóm.

Câu 5. Cần làm gì để bài trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học rõ ràng và thu hút người nghe? Khi nhận xét, đánh giá nội dung và bài thuyết trình của người khác, cần chú ý điều gì?

Trả lời: Để bài trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học rõ ràng và thu hút người nghe:

  • Sắp xếp nội dung theo trình tự logic.
  • Sử dụng hình ảnh minh họa và số liệu cụ thể.

Khi nhận xét, đánh giá:

  • Tập trung vào nội dung chính và ý nghĩa của nghiên cứu.
  • Đánh giá một cách xây dựng và khách quan.

Câu 6. Theo bạn, việc khám phá tự nhiên và xã hội có vai trò như thế nào đối với đời sống của con người?

Trả lời: Việc khám phá tự nhiên và xã hội giúp con người:

  • Hiểu rõ hơn về thế giới xung quanh.
  • Phát triển các công nghệ và giải pháp cho các vấn đề thực tiễn.
  • Mở rộng kiến thức và phát triển tư duy.

Trang 123 — Ôn tập cuối học kì II và hệ thống hoá về văn học Việt Nam

Câu 1. Xác định yếu tố tượng trưng hoặc siêu thực trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca (Thanh Thảo), ý nghĩa và vai trò của yếu tố đó trong việc thể hiện chủ đề, cảm hứng của đoạn thơ.

Trả lời: Trong bài thơ "Đàn ghi ta của Lor-ca" của Thanh Thảo, yếu tố siêu thực được thể hiện qua hình ảnh "đàn ghi ta" và các chi tiết tượng trưng như "màu cỏ úa", "gót chân chăn bông", "những đường vân gỗ"...

  • Ý nghĩa: Những hình ảnh này không chỉ là sự mô tả thực tại mà còn mang ý nghĩa sâu xa về sự chấm dứt của một thời đại, sự thay đổi và mất mát trong âm nhạc và nghệ thuật.
  • Vai trò: Yếu tố siêu thực và tượng trưng giúp tác giả thể hiện cảm hứng về sự chuyển biến, sự kết thúc của một kỷ nguyên nghệ thuật, đồng thời gợi lên những suy ngẫm sâu lắng về sự đổi thay không thể tránh khỏi.

Câu 2. Chỉ ra một số đặc điểm của tiểu thuyết hiện đại thể hiện qua một trong các văn bản sau:

  • Hai quan niệm về gia đình và xã hội (trích Số đỏ, Vũ Trọng Phụng)
  • Ở Va-xan (trích Hội chợ phù hoa, Uy-li-am Thác-co-rây)
  • Ngày 30 Tết (trích Mùa lá rụng trong vườn, Ma Văn Kháng)

Trả lời:

  • Lấy ví dụ từ Số đỏ: Một đặc điểm của tiểu thuyết hiện đại trong đoạn trích "Số đỏ" là sự phản ánh thẳng thắn, thậm chí là trần trụi, các vấn đề xã hội và đạo đức trong lối sống của một bộ phận người dân thành thị.
  • Trích dẫn: "Cả cái xã hội nước ta lúc bấy giờ, trong giới tiểu tư sản và vừa tư sản, đã bị lôi cuốn vào cơn cuồng nhiệt của cải, danh vọng, và địa vị."

Câu 3. Mỗi văn bản dưới đây được sáng tác theo phong cách của trường phái văn học nào? Dựa vào đâu để bạn xác định như vậy? a. Hai quan niệm về gia đình và xã hội (trích Số đỏ, Vũ Trọng Phụng) b. Trên đỉnh non Tản (Nguyễn Tuân)

Trả lời: a. Phong cách của Số đỏ thuộc trường phái hiện thực. Dấu hiệu nhận biết: Văn bản phản ánh thực tế xã hội với giọng điệu châm biếm, mỉa mai, đặc trưng của văn học hiện thực. b. Phong cách của Trên đỉnh non Tản thuộc trường phái lãng mạn. Dấu hiệu: Ngôn ngữ giàu tính chất hình tượng, tạo nên không gian nghệ thuật đẹp đẽ và cảm xúc.

Câu 4. Tóm lược một số nội dung/ thông tin trong phần giới thiệu về tác giả Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh mà theo bạn là cần lưu ý khi đọc tác phẩm của Người.

Trả lời:

  • Cần lưu ý đến bối cảnh lịch sử khi Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh viết tác phẩm, nhằm hiểu rõ tư tưởng và phong cách của ông.
  • Sự nghiệp văn học của Người gắn liền với các hoạt động cách mạng, từ đó làm nổi bật tư tưởng và tinh thần yêu nước.

Câu 5. Nêu một số nét đặc sắc về nghệ thuật nghị luận trong Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh. Chỉ ra một số điểm tương đồng về tư tưởng giữa tác phẩm này với các tác phẩm Nam quốc sơn hà (tương truyền của Lý Thường Kiệt) và Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi).

Trả lời:

  • Nghệ thuật nghị luận trong Tuyên ngôn Độc lập: Lập luận chặt chẽ, sử dụng bằng chứng lịch sử và lý lẽ thuyết phục.
  • Tương đồng về tư tưởng: Ba tác phẩm đều thể hiện mạnh mẽ tư tưởng yêu nước, khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc.

Câu 6. Vì sao việc xử lý thông tin, sử dụng tài liệu trong văn bản thông tin lại được xem là quan trọng? Khi đọc một văn bản thông tin về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội, bạn có thể căn cứ vào đâu để nhận biết, đánh giá: a. Tài liệu sơ cấp, tài liệu thứ cấp?

Trả lời:

  • Việc xử lý thông tin và sử dụng tài liệu giúp đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy của thông tin trong văn bản.
  • a. Tài liệu sơ cấp: Là nguồn thông tin đầu tay, trực tiếp từ sự kiện (ví dụ: Nhật ký, thư từ cá nhân).
    • Tài liệu thứ cấp: Là nguồn thông tin gián tiếp, đã được tổng hợp hoặc phân tích (ví dụ: bài nghiên cứu, sách giáo khoa).

Câu 7. Để giữ gìn và phát triển tiếng Việt, trong giao tiếp, chúng ta cần lưu ý những gì?

Trả lời:

  • Cần sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn, tránh lạm dụng từ ngữ ngoại lai không cần thiết.
  • Phát huy vai trò của ngôn ngữ trong việc bảo tồn văn hóa dân tộc.

Câu 8. Lấy ví dụ và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa.

Trả lời:

  • Ví dụ: "Cả đời điên cuồng vì danh lợi, cuối cùng chỉ còn danh... không còn lợi."
  • Tác dụng: Tạo ra cách diễn đạt hài hước, châm biếm, làm tăng sức gợi hình và sự thu hút cho nội dung.

Câu 9. Phân tích tác dụng của phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,...) trong văn bản thông tin.

Trả lời:

  • Hình ảnh, số liệu giúp minh họa trực quan, tăng độ tin cậy và khả năng thuyết phục.
  • Ví dụ: Biểu đồ có thể giúp người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin về tỷ lệ, xu hướng thay đổi,...

Trang 124 — Nhìn chung về các chặng đường phát triển của văn học Việt Nam

10. Nêu một số lưu ý khi viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề xã hội. Chỉ ra một số điểm khác biệt về bố cục giữa kiểu bài này với kiểu bài viết báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội.

Trả lời:

  • Lưu ý khi viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề xã hội:

    • Xác định rõ vấn đề nghiên cứu.
    • Thu thập và phân tích dữ liệu.
    • Trình bày rõ ràng, logic.
    • Kết luận và đề xuất.
  • Điểm khác biệt về bố cục:

    • Báo cáo kết quả nghiên cứu: Tập trung vào trình bày kết quả nghiên cứu, phân tích và kết luận.
    • Báo cáo kết quả của bài tập dự án: Tập trung vào quá trình thực hiện dự án, kết quả và bài học rút ra.

11. Nêu một số điểm khác biệt đáng lưu ý giữa hai kiểu bài: viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ và viết bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội.

Trả lời:

  • Điểm khác biệt:
    • Viết bài văn nghị luận: Tập trung vào phân tích, đánh giá và đưa ra ý kiến về một vấn đề.
    • Viết bài phát biểu: Tập trung vào truyền tải thông điệp, kêu gọi hành động trong một sự kiện cụ thể.

12. So sánh, chỉ ra một số điểm khác biệt giữa hai kiểu bài thuyết trình:

  • Trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án.
  • Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước.

Trả lời:

  • Điểm khác biệt:
    • Trình bày báo cáo kết quả dự án: Tập trung vào kết quả, quá trình thực hiện dự án.
    • Thuyết trình về cơ hội và thách thức: Tập trung vào phân tích các cơ hội và thách thức, thường có tính chất kêu gọi hoặc dự báo.

13. Lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội, sau đó chuyển dàn ý bài viết đó thành dàn ý bài nói.

Trả lời:

  • Dàn ý bài văn nghị luận:

    1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề.
    2. Thân bài:
      • Thực trạng
      • Nguyên nhân
      • Hậu quả
      • Giải pháp
    3. Kết bài: Kết luận và đề xuất.
  • Dàn ý bài nói:

    1. Mở lời: Giới thiệu vấn đề và mục đích nói.
    2. Thân lời:
      • Trình bày vấn đề, thực trạng, nguyên nhân, hậu quả, giải pháp.
      • Sử dụng các ví dụ minh họa.
    3. Kết lời: Kết luận, kêu gọi hành động.