a) Đọc hiểu văn bản văn học
Câu hỏi:
Đọc truyện cần chú ý các đặc trưng tự sự: cốt truyện, tình huống, nhân vật, chi tiết, điểm nhìn, lời văn trần thuật và các bút pháp nghệ thuật gần với từng tiểu loại của văn bản như truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện thần thoại, truyện truyền kì, truyện thơ Nôm,... Thông qua các yếu tố hình thức trên để hiểu thông điệp, nội dung, tư tưởng của truyện.
Đọc thơ cần chú ý các nét đặc trưng trữ tình như: mạch cảm xúc, cảm hứng trữ tình; cái tôi trữ tình, nhân vật trữ tình, khổ thơ, vần, nhịp, cấu tứ, hình ảnh, các biện pháp tu từ, ngôn ngữ,... gần với mỗi tiểu loại (thơ Đường luật, thơ tự do, thơ lục bát...). Từ các yếu tố hình thức này mà hiểu tinh cảm, cảm xúc chủ đạo và thông điệp từ văn bản thơ.
Đọc văn bản kí cần chú ý tính xác thực và cái “tôi” của tác giả; màu sắc trữ tình, ngôn ngữ giàu chất thơ, ngôi kể, điểm nhìn, các thủ pháp nghệ thuật gắn với mỗi tiểu loại của kí (tùy bút, tản văn, phóng sự, hồi kí, bút kí, truyện kí,...) và dấu ấn cá nhân của người viết,... Thông qua hình thức văn bản mà hiểu được thái độ, tình cảm, tư tưởng của tác giả và ý nghĩa xã hội của các vấn đề văn bản kí nêu lên,...
Đọc kịch bản văn học cần chú ý cách trình bày (hồi, màn, cảnh, hệ thống nhân vật, lời thoại và các chỉ dẫn nghệ thuật,..), nội dung, tư tưởng; cách tổ chức mâu thuẫn, xung đột và giải quyết vấn đề; các biện pháp nghệ thuật gần với đặc điểm của mỗi tiểu loại (hài kịch, bi kịch)... Từ đó để hiểu được nội dung, tư tưởng, thái độ của tác giả, cũng như ý nghĩa xã hội và tác động của các vấn đề mà kịch bản nêu lên.
b) Đọc hiểu văn bản nghị luận
Trả lời:
- Mục đích của văn nghị luận là thuyết phục bằng cách lập luận chặt chẽ, trình bày những lí lẽ và bằng chứng sáng rõ. Ngoài ra, văn nghị luận còn thuyết phục người nghe / người đọc bằng tình cảm, cảm xúc của người nói / người viết (tính biểu cảm).
c) Đọc hiểu văn bản thông tin
- Khi đọc văn bản nghị luận, các em cần chú ý nhận biết và đánh giá được sự đúng đắn, mới mẻ, độc đáo của luận đề, luận điểm mà văn bản nêu lên; thấy được các lí lẽ, bằng chứng, tiêu biểu, đa dạng, đều tập trung làm rõ cho luận điểm, luận đề; nhận biết được cảm xúc, thái độ, nhiệt huyết của người viết thể hiện trong văn bản; phân tích được đặc điểm ngôn ngữ văn nghị luận: vừa lô gích, chặt chẽ vừa giàu màu sắc biểu cảm.
Trả lời:
- Mục đích của văn bản thông tin là chuyển tải thông tin một cách khách quan, hiệu quả bằng các dữ liệu, con số, hình ảnh, sự kiện,... với hình thức trình bày và cách nêu thông tin da dạng, hấp dẫn.
Trang 131 — Bài học
Câu 1. Ở sách Ngữ văn cấp Trung học phổ thông, em đã học những thể loại cụ thể nào? Dẫn ra mỗi thể loại một số văn bản cụ thể tiêu biểu.
Trả lời: Trong chương trình Ngữ văn cấp Trung học phổ thông, các thể loại văn bản chính bao gồm:
Văn bản văn học:
- Thể loại: Truyện, Kịch, Thơ.
- Ví dụ:
- Truyện: Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê).
- Kịch: Vui buổi tối xuân (Lưu Quang Vũ).
Văn bản nghị luận:
- Thể loại: Nghị luận văn học, nghị luận xã hội.
- Ví dụ:
- Nghị luận văn học: Chiều một mình qua phố (Hồ Anh Thái), Đời thừa (Nam Cao).
- Nghị luận xã hội: các bài phân tích xã hội thường gặp trong sách giáo khoa.
Văn bản thông tin:
- Thể loại: Bài báo, bài nghiên cứu, phóng sự.
- Ví dụ:
- Bảo vệ môi trường (các bài viết dạng thông tin trong sách giáo khoa).
Câu 2. Tại sao văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin lại có chung một số yêu cầu đọc hiểu? Nêu một số điểm khác biệt cần chú ý khi đọc văn bản văn học so với đọc văn bản nghị luận và văn bản thông tin.
Trả lời:
Các văn bản văn học, nghị luận và thông tin có chung một số yêu cầu đọc hiểu vì đều cần:
- Xác định được nội dung chính và thông tin quan trọng.
- Hiểu ý nghĩa, mục đích của văn bản.
Điểm khác biệt khi đọc:
Văn bản văn học:
- Chú ý đến các yếu tố nghệ thuật (hình ảnh, ngôn ngữ, giọng điệu).
- Phân tích cảm xúc, suy nghĩ của tác giả qua văn chương.
- Ví dụ: phân tích giá trị nhân đạo trong Truyện Kiều.
Văn bản nghị luận:
- Tập trung vào lập luận, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng.
- Hiểu cách tác giả thuyết phục và góc nhìn.
Văn bản thông tin:
- Đọc nhanh để nắm các thông tin cơ bản (số liệu, sự kiện).
- Xác định bố cục và cách trình bày thông tin.
Câu 3. Từ kinh nghiệm của bản thân, theo em, yêu cầu nào là quan trọng nhất của việc đọc hiểu văn bản văn học? Vì sao?
Trả lời:
- Yêu cầu quan trọng nhất: Phân tích được ý nghĩa nội dung và giá trị nghệ thuật của văn bản.
- Lý do:
- Hiểu rõ nội dung giúp cảm nhận sâu sắc ý tưởng và thông điệp của tác giả.
- Phân tích nghệ thuật giúp đánh giá tài năng của tác giả và ý nghĩa tác động của tác phẩm.
Câu hỏi trong phần viết: Theo em, vì sao khi viết một văn bản cần lưu ý một số điểm nêu trên? Hãy chọn một điểm để giải thích.
Trả lời:
- Khi viết một văn bản, cần lưu ý nhiều điểm như xác định mục đích, lựa chọn kiểu bài, và trình bày theo quy trình.
- Chọn một điểm: Xác định mục đích và đề tài rõ ràng.
- Vì mục đích giúp định hướng nội dung (thuyết phục, bày tỏ cảm xúc hay cung cấp thông tin).
- Đề tài cụ thể giúp tập trung ý tưởng, tránh lan man, và làm bài viết mạch lạc, hiệu quả.
Trích dẫn từ SGK:
"Xác định mục đích biểu đạt và đề tài: kể lại hay miêu tả; thuyết phục hay bày tỏ tình cảm hoặc giới thiệu thông tin? Viết về cái gì (sự vật, hiện tượng, con người,...)?"
Trang 132 — Phương pháp nói và nghe
Câu hỏi: Lí giải vì sao khi nói và nghe cần lưu ý các điểm nêu trên. Trong giao tiếp nói - nghe, em còn những hạn chế, thiếu sót gì?
Trả lời: Khi nói và nghe cần lưu ý các điểm nêu trên vì:
Rèn luyện cả ba yêu cầu: nội dung, cách thức và thái độ, tình cảm khi nói - nghe. Điều này giúp đảm bảo giao tiếp hiệu quả, vừa truyền đạt thông tin rõ ràng, vừa thể hiện sự tôn trọng và thấu hiểu đối phương.
Thực hành theo quy trình các bước: chuẩn bị; tìm ý và lập dàn ý; nói và nghe; kiểm tra và chỉnh sửa. Quy trình này giúp người nói chuẩn bị tốt, trình bày mạch lạc, và có cơ hội cải thiện kỹ năng qua việc kiểm tra, chỉnh sửa.
Chú ý kĩ năng nào chưa tốt: nói, nghe hay thảo luận / tranh luận. Nhận diện điểm yếu giúp cá nhân tập trung cải thiện, nâng cao khả năng giao tiếp.
Trong giao tiếp nói - nghe, em còn những hạn chế, thiếu sót như:
- Dễ mất tập trung hoặc chưa chú ý lắng nghe người khác nói.
- Khi nói, chưa truyền đạt đủ thông tin hoặc thiếu tự tin.
- Chưa biết cách phản hồi phù hợp trong một số tình huống giao tiếp.
"Rèn luyện cả ba yêu cầu: nội dung, cách thức và thái độ, tình cảm khi nói - nghe." và "Thực hành theo quy trình các bước: chuẩn bị; tìm ý và lập dàn ý; nói và nghe; kiểm tra và chỉnh sửa" là những yếu tố cốt lõi giúp cải thiện kỹ năng nói và nghe.
Trang 133 — Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II
Câu 1. Lập bảng so sánh những thể loại và kiểu văn bản đọc hiểu giữa sách Ngữ văn 12, tập một và tập hai.
Trả lời: Để thực hiện yêu cầu này, học sinh cần ôn lại các thể loại và kiểu văn bản đã học trong cả hai tập của sách Ngữ văn 12. Dưới đây là một bảng so sánh cơ bản:
| Thể loại/Kiểu văn bản | Tập một | Tập hai |
|---|---|---|
| Tiểu thuyết | Tiểu thuyết hiện đại | Tiểu thuyết hiện đại |
| Truyện ngắn | Truyện ngắn hiện đại | Truyện ngắn hiện đại |
| Kịch | Kịch hiện đại | Kịch hiện đại |
| Phóng sự | Phóng sự hiện đại | Phóng sự hiện đại |
| Nghị luận | Nghị luận văn học | Nghị luận văn học |
Câu 2. Cấu trúc và các nội dung chính của Bài 6 khác gì với các bài khác trong sách Ngữ văn 12, tập hai?
Trả lời: Bài 6 trong sách Ngữ văn 12, tập hai có cấu trúc và nội dung chính tập trung vào việc đọc hiểu một tác phẩm văn học, cụ thể là phân tích các yếu tố như:
- Cấu trúc: Bao gồm phần đọc hiểu văn bản, phân tích tác phẩm, và phần viết.
- Nội dung chính: Tập trung vào việc phân tích các tác phẩm văn học theo các khía cạnh như: bối cảnh, nhân vật, tình huống, và ý nghĩa của tác phẩm.
So với các bài khác, Bài 6 có sự kết hợp chặt chẽ giữa việc đọc hiểu và viết, yêu cầu học sinh không chỉ hiểu mà còn phải vận dụng kiến thức để viết bài phân tích.
Câu 3. Chỉ ra và làm sáng tỏ một số đặc điểm của tiểu thuyết hiện đại, phong cách hiện thực và phong cách hiện đại qua các đoạn trích tiểu thuyết trong Bài 7.
Trả lời: Tiểu thuyết hiện đại có một số đặc điểm nổi bật như:
- Tập trung vào nội dung xã hội: Phản ánh thực tế xã hội với các vấn đề liên quan đến con người.
- Phong cách hiện thực: Tập trung vào việc miêu tả đời sống thực, thường mang tính phê phán.
- Phong cách hiện đại: Sử dụng ngôn ngữ mới mẻ, cách cấu trúc câu chuyện không theo trình tự thời gian.
Ví dụ: Trong Bài 7, các đoạn trích tiểu thuyết hiện đại đã sử dụng ngôn ngữ hiện đại, cấu trúc không tuyến tính để phản ánh cuộc sống và con người hiện đại.
Câu 4. Các văn bản thơ trong Bài 8 có đặc điểm chung về hình thức như thế nào? Nêu một số lưu ý về cách đọc các văn bản ấy.
Trả lời: Các văn bản thơ trong Bài 8 có đặc điểm chung về hình thức như:
- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh: Các văn bản thơ thường sử dụng hình ảnh, ẩn dụ để thể hiện ý tưởng.
- Cấu trúc thơ: Đa dạng, có thể là thơ tự do, thơ song thất lục bát.
Lưu ý khi đọc:
- Đọc chậm và cảm nhận hình ảnh: Để hiểu rõ ý nghĩa của các hình ảnh và ẩn dụ.
- Tìm hiểu bối cảnh: Để nắm bắt được ý nghĩa sâu sắc của bài thơ.
Câu 5. Tác dụng của phần tổng kết lịch sử văn học được nêu trong Bài 10. Phân tích yêu cầu của việc học nội dung này.
Trả lời: Phần tổng kết lịch sử văn học trong Bài 10 giúp:
- Hệ thống hóa kiến thức: Giúp học sinh ôn lại các mốc thời gian quan trọng, các tác phẩm tiêu biểu.
- Hiểu rõ sự phát triển: Nhận thức được sự phát triển của văn học qua các giai đoạn.
Yêu cầu khi học:
- Nắm vững các mốc thời gian: Hiểu rõ bối cảnh lịch sử của từng giai đoạn văn học.
- Phân tích tác phẩm tiêu biểu: Biết cách phân tích và liên hệ các tác phẩm với bối cảnh lịch sử.
Câu 6. Nêu một số điểm giống nhau và khác nhau giữa yêu cầu viết ở Bài 6 và Bài 9; Bài 7 và Bài 8.
Trả lời:
Giống nhau:
- Đều yêu cầu viết bài phân tích tác phẩm văn học.
- Tập trung vào việc phân tích các yếu tố văn học như nhân vật, tình huống, và phong cách.
Khác nhau:
- Bài 6 và Bài 9: Tập trung vào phân tích tác phẩm theo các khía cạnh cụ thể như nhân vật, tình huống.
- Bài 7 và Bài 8: Yêu cầu phân tích sâu hơn về phong cách, ngôn ngữ và ý nghĩa triết lý của tác phẩm.