Trang 141 — Ôn tập

Câu 1. Hãy xác định các biện pháp tu từ được sử dụng trong các đoạn trích sau và phân tích tác dụng của chúng.

Trả lời:

  1. Biện pháp tu từ lặp cấu trúc:

    • Ví dụ: "Giớ, gió thổi rì rào / Trăng, trăng lay chấp chới" (Xuân Diệu).
    • Tác dụng: Tạo nhịp điệu, nhấn mạnh hình ảnh và cảm xúc.
  2. Biện pháp tu từ đối:

    • Ví dụ: "Long lanh đáy nước in trời / Thành xây khói biếc, non phơi bóng vàng" (Nguyễn Du).
    • Tác dụng: Tạo sự cân đối, hài hòa trong câu thơ, làm nổi bật hình ảnh.
  3. Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường:

    • (1) Hiện tượng đảo trật tự từ ngữ:
      • Ví dụ: "Cây bưởi sau nhà ngan ngát hương đưa." (Phan Thị Thanh Nhàn)
      • Tác dụng: Tạo sự mới mẻ, nhấn mạnh vào "ngan ngát hương đưa" của cây bưởi.
    • (2) Hiện tượng mở rộng khả năng kết hợp của từ:
      • Ví dụ: "Đàn cò áo trắng / Khaeng nâng / Qua sông" (Trần Đăng Khoa)
      • Tác dụng: Tạo hình ảnh mới lạ, mở rộng ý nghĩa của từ ngữ.
    • (3) Hiện tượng tách biệt:
      • Ví dụ: "Đã có năm nhà nhân bán. Tiền họ đã nhận ngay từ bây giờ. Nhưng vừa mới lúc này đây, họ đến bảo không bán thuốc nữa, mà lại bỏ tiền. Mà trả có hai mươi. Thế có giết người ta không!" (Nguyễn Khắc Trường)
      • Tác dụng: Nhấn mạnh ý, tạo sự nhấn mạnh vào số tiền "hai mươi".

Câu 2. Tìm các ví dụ minh họa cho các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.

Trả lời: Các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ bao gồm:

  • Hình ảnh
  • Số liệu
  • Biểu đồ
  • Sơ đồ

Ví dụ:

  • Hình ảnh: Một bức tranh có thể truyền tải thông điệp mạnh mẽ hơn lời nói.
  • Số liệu: "10 triệu người đã tham gia sự kiện này."

Câu 3. Nêu đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói.

Trả lời: Ngôn ngữ nói có các đặc điểm cơ bản như:

  • Tính chất giao tiếp trực tiếp hoặc gần như trực tiếp.
  • Sử dụng âm thanh, ngữ điệu.

Ví dụ:

  • “Trưa nay có rảnh hồng An?”
  • “Rảnh. Có gì vậy?”

Trang 142 — Không xác định (Phân tích đặc điểm ngôn ngữ)

Câu 1. Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ viết là gì?

Trả lời: Ngôn ngữ viết có đặc điểm cơ bản là: Theo đó, ý nghĩa biểu tượng thẩm mĩ của Cứu Trùng Đài được xác lập trên nhiều mối quan hệ. (Nguyễn Thành Thi)

Câu 2. Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng là gì?

Trả lời: Ngôn ngữ trang trọng có đặc điểm cơ bản là: Thửa làm hành oanh chưa bén liễu/ Hỏi ngày về ước nọ quyền cao/ Nay quyền đã giục oanh già,/ Ý nhi lại gãy trước nhà lưu lo. (Đặng Trần Côn)

Câu 3. Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ thân mật là gì?

Trả lời: Ngôn ngữ thân mật có đặc điểm cơ bản là: Bà kia biếu mõi:

  • Phải, hạng nhất đấy!
  • Chứ gì? Chị ấy mới để con so, xưa nay lại không phải chần lăm tay bụm bao giờ, lại là vợ ông Phó lý chả phải khổ sở như người khác thì làm gì sửa chả tốt? (Vũ Trọng Phụng)

Trang 143 — Bảng hệ thống hóa các kiểu bài viết ở bậc trung học phổ thông

Câu 1. Bảng hệ thống hoá trên giúp bạn những gì?

Trả lời: Bảng hệ thống hoá trên giúp chúng ta nắm rõ các kiểu bài viết ở bậc trung học phổ thông, bao gồm:

  • Nghị luận xã hội:

    • Lớp 10: Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội; viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm; viết bài luận về bản thân.
    • Lớp 11: Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội; viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học; viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật.
    • Lớp 12: Viết văn bản nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học; viết được văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội có liên quan đến tuổi trẻ.
  • Nghị luận văn học:

    • Lớp 10: Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một truyện kể, một truyện kể/tác phẩm tự sự hoặc tác phẩm kịch.
    • Lớp 11: Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học (truyện thơ) hoặc tác phẩm nghệ thuật (bài hát); viết văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học (kịch bản văn học) hoặc tác phẩm nghệ thuật (bộ phim).
    • Lớp 12: Viết văn bản nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học có sử dụng yếu tố kì ảo; viết văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học (bài thơ) hoặc một tác phẩm nghệ thuật (bức tranh, pho tượng).
  • Văn bản thông tin:

    • Lớp 10: Viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề.
    • Lớp 11: Viết bài thuyết minh về một quy trình/đổi tượng có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.
    • Lớp 12: Viết báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.

Bảng hệ thống hoá này giúp học sinh dễ dàng nắm bắt và ôn tập các kiểu bài viết trong chương trình Ngữ văn THPT, từ đó có thể chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra và nâng cao kỹ năng viết của mình.


Câu 2. Hãy xác định các kiểu bài viết trong chương trình Ngữ văn lớp 10, 11, 12.

Trả lời: Các kiểu bài viết trong chương trình Ngữ văn lớp 10, 11, 12 bao gồm:

  1. Nghị luận xã hội:

    • Lớp 10:
      • Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội [Bài 2].
      • Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm [Bài 7].
      • Viết bài luận về bản thân [Bài 9].
    • Lớp 11:
      • Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội [Bài 2].
      • Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học [Bài 6].
      • Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật [Bài 8].
    • Lớp 12:
      • Viết văn bản nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học (thơ): Phong vị cổ điển/ tính hiện đại,... [Bài 1].
      • Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội có liên quan đến tuổi trẻ [Bài 2], [Bài 6].
  2. Nghị luận văn học:

    • Lớp 10:
      • Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một truyện kể, một truyện kể/tác phẩm tự sự hoặc tác phẩm kịch [Bài 1, Bài 8].
      • Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ/ một tác phẩm trữ tình: chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và tác dụng của chúng [Bài 3], [Bài 6].
    • Lớp 11:
      • Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học (truyện thơ) hoặc tác phẩm nghệ thuật (bài hát) [Bài 3].
      • Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học (kịch bản văn học) hoặc tác phẩm nghệ thuật (bộ phim) [Bài 5].
      • Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học (bài thơ) hoặc một tác phẩm nghệ thuật (bức tranh, pho tượng) [Bài 8].
    • Lớp 12:
      • Viết văn bản nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học có sử dụng yếu tố kì ảo [Bài 3].
  3. Văn bản thông tin:

    • Lớp 10:
      • Viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề, có sử dụng trích dẫn, cước chú và các phương tiện hỗ trợ phù hợp [Bài 4].
    • Lớp 11:
      • Viết bài thuyết minh về một quy trình/đổi tượng có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận [Bài 1], [Bài 9].
    • Lớp 12:
      • Viết báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội [Bài 7].

Trang 141 —

Câu 1. Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội [Bài 4].
Trả lời:

  • Để viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội, cần thực hiện các bước sau:
    1. Lựa chọn vấn đề: Xác định vấn đề cần nghiên cứu, đảm bảo vấn đề có tính cấp thiết và khả năng thu thập thông tin.
    2. Thu thập thông tin: Tìm kiếm thông tin từ các nguồn đáng tin cậy như sách, bài báo, dữ liệu thống kê.
    3. Phân tích và xử lý thông tin: Tổng hợp, phân tích dữ liệu và đưa ra kết luận.
    4. Cấu trúc báo cáo: Bao gồm các phần chính như:
      • Lời mở đầu: Giới thiệu vấn đề, mục đích nghiên cứu.
      • Nội dung chính: Trình bày các thông tin đã thu thập và phân tích.
      • Kết luận: Đưa ra kết quả, đề xuất.

Câu 2. Viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội [Bài 9].
Trả lời:

  • Báo cáo kết quả nghiên cứu cần tập trung vào:
    1. Tóm tắt kết quả: Nêu ngắn gọn mục tiêu, phương pháp và kết quả chính.
    2. Phân tích chi tiết: Trình bày chi tiết quá trình nghiên cứu, kết quả thu được.
    3. Thảo luận và đề xuất: Đưa ra ý nghĩa của kết quả, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Câu 3. Viết văn bản dưới hình thức thư trao đổi công việc hoặc một vấn đề đáng quan tâm [Bài 4, Bài 5].
Trả lời:

  • Khi viết văn bản dưới hình thức thư trao đổi, cần:
    1. Xác định mục đích: Làm rõ lý do viết thư và vấn đề cần trao đổi.
    2. Cấu trúc thư:
      • Lời chào: Lời mở đầu phù hợp.
      • Nội dung chính: Trình bày vấn đề, nêu câu hỏi hoặc đề nghị cụ thể.
      • Kết thúc: Cảm ơn và lời chào kết thúc.

Câu 4. Viết một bản nội quy hoặc hướng dẫn ở nơi công cộng [Bài 5].
Trả lời:

  • Khi viết bản nội quy hoặc hướng dẫn:
    1. Xác định mục đích: Làm rõ lý do và nội dung cần hướng dẫn.
    2. Cấu trúc văn bản:
      • Lời mở đầu: Giới thiệu mục đích, phạm vi áp dụng.
      • Nội dung chính: Liệt kê các quy định hoặc hướng dẫn cụ thể.
      • Kết luận: Kêu gọi tuân thủ và hậu quả nếu không tuân thủ.