Trang 27 — Một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận
Câu 1. Trong Tuyên ngôn Độc lập, sau khi trích dẫn hai bản tuyên ngôn nổi tiếng của nước Mỹ và nước Pháp, tác giả Hồ Chí Minh đã viết:
"Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.
Thế mà hơn tám mươi năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng là cơ sở tự do, bình đẳng, bác ái, để cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa."
Phân tích cách tác giả làm tăng tính khẳng định của các luận điểm ở những câu trên.
Trả lời: Tác giả Hồ Chí Minh đã làm tăng tính khẳng định của các luận điểm bằng cách:
- Sử dụng các từ ngữ mang nghĩa khẳng định: "không ai chối cãi được", "thế mà" (để nhấn mạnh sự đối lập).
- Sử dụng những từ ngữ thể hiện quy mô áp đảo, phạm vi bao quát: "hơn tám mươi năm nay" (chỉ ra khoảng thời gian dài).
- Sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ nhấn mạnh ý được khẳng định: "Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được."
Các biện pháp này giúp nhấn mạnh tính khách quan, đúng đắn của các luận điểm và tạo sự tin tưởng cho người đọc.
Câu 2. Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
"Sự thực là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa. Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Cộng hoà Dân chủ.
Sự thực là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam tự tay Nhật, chứ không phải tự tay Pháp."
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập)
a. Tác giả muốn phủ định, đồng thời khẳng định điều gì trong đoạn văn?
Trả lời: Tác giả Hồ Chí Minh muốn:
Phủ định:
- Việc nước ta vẫn là thuộc địa của Pháp.
- Việc nhân dân ta giành chính quyền từ tay Pháp.
Khẳng định:
- Nước ta đã trở thành thuộc địa của Nhật từ mùa thu năm 1940.
- Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền và lập nên nước Việt Nam Cộng hoà Dân chủ sau khi Nhật hàng Đồng minh.
- Dân ta đã lấy lại nước Việt Nam tự tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.
Tác giả sử dụng biện pháp phủ định và khẳng định để làm rõ sự thật lịch sử và vai trò của nhân dân trong việc giành độc lập.
Trang 30 — Viết báo cáo kết quả của bài tập dự án
Câu 1. b. Xuất phát từ nội dung thực hành tiếng Việt của bài học, hãy xác định từ khóa của đoạn văn và cho biết vì sao bạn lại xác định như vậy.
Trả lời: Từ khóa của đoạn văn là:
- Sử dụng phổ biến kiểu câu hỏi thể hiện ý nghỉ ngờ, chất vấn.
- Sử dụng các danh từ, đại từ thể hiện thái độ đánh giá tiêu cực (coi thường, khinh bị, căm ghét,..) để chỉ đối tượng bị đá kích.
Câu 2. 3. Liệt kê những danh từ, cụm danh từ, đại từ đã được Hồ Chí Minh sử dụng trong Tuyên ngôn Độc lập để chỉ thực dân Pháp. Từ ngữ nào được sử dụng nhiều nhất? Điều đó đã làm tăng tính phủ định của một số luận điểm trong văn bản như thế nào?
Trả lời: Những danh từ, cụm danh từ, đại từ đã được Hồ Chí Minh sử dụng trong Tuyên ngôn Độc lập để chỉ thực dân Pháp:
- Sử dụng các từ ngữ như: "thực dân", "đế quốc", "giặc ngoại xâm", "thù".
- Từ ngữ được sử dụng nhiều nhất là "thực dân Pháp".
Điều đó đã làm tăng tính phủ định của một số luận điểm trong văn bản:
- Nhấn mạnh bản chất xấu xa, tội ác của thực dân Pháp.
- Khẳng định sự phi nghĩa của việc thực dân Pháp xâm lược Việt Nam.
Câu 3. 4. Lập bảng tổng hợp các từ ngữ thể hiện ý nghĩa khẳng định và phủ định được dùng trong Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh. Nhận xét về hiệu quả biểu đạt của lớp (nhóm) từ ngữ này trong văn bản.
Trả lời:
- Từ ngữ khẳng định:
- "Chúng ta", "quốc dân Việt Nam", "tự do", "độc lập", "hòa bình".
- Từ ngữ phủ định:
- "không", "chẳng", "là", "bị", "được".
Hiệu quả biểu đạt:
- Làm rõ lập trường, quan điểm của Hồ Chí Minh và nhân dân Việt Nam về độc lập, tự do.
- Tăng sức thuyết phục và tính chân thực của văn bản.
Câu 4. 5. Đọc lại ba văn bản ở Bài 3: Nhìn về vốn văn hoá dân tộc, Năng lực sáng tạo, Máy nghĩ về thơ và tìm dẫn chứng cho thấy các tác giả đã sử dụng một số biện pháp phù hợp nhằm làm tăng tính khẳng định, phủ định của văn bản.
Trả lời: Các biện pháp được sử dụng:
Nhìn về vốn văn hóa dân tộc:
- Sử dụng câu hỏi tu từ: "Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,..."
- Dẫn chứng: "nước Việt Nam từ máu lửa,...."
Năng lực sáng tạo:
- Sử dụng các từ ngữ khẳng định: "chúng ta", "tự do".
- Dẫn chứng: "...chúng ta phải biết...."
Máy nghĩ về thơ:
- Sử dụng các từ ngữ phủ định: "không", "chẳng".
- Dẫn chứng: "...không có thơ, ...chẳng có..."
Câu 5. Viết báo cáo kết quả của bài tập dự án
Trả lời: Bài tập dự án là loại bài tập đòi hỏi bạn (hoặc nhóm học tập của bạn) phải dành thời gian thích đáng ngoài giờ lên lớp để nghiên cứu về một đề tài, chủ đề cụ thể. Sau khi thực hiện các yêu cầu của bài tập dự án, bạn cần viết báo cáo kết quả để trình bày, phục vụ cho việc nghiệm thu. Tùy từng bài tập dự án mà bạn chọn cho bản báo cáo một cách triển khai riêng, tuy nhiên, tất cả báo cáo đều phải thể hiện được cảm quan nhạy bén, khả năng nghiên cứu độc lập, sự sáng tạo của người thực hiện bài tập dự án.
Trang 31 — Bài viết tham khảo
Câu 1. Xác định rõ nội dung của bài tập dự án và mục đích thực hiện bài tập dự án.
Trả lời: Nội dung của bài tập dự án là: Sưu tầm tài liệu hỗ trợ cho việc học tập, tìm hiểu về tác giả Hồ Chí Minh. Mục đích thực hiện bài tập dự án:
- Xác định rõ nội dung của bài tập dự án và mục đích thực hiện bài tập dự án.
- Trình bày khái quát các yếu tố chính chi phối việc thực hiện thành công bài tập dự án.
- Miêu tả và tự đánh giá được những kết quả nổi bật của bài tập dự án, có sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ phù hợp.
- Đề xuất được hướng sử dụng hợp lí kết quả của bài tập dự án.
- Nêu được ý nghĩa của việc thực hiện bài tập dự án đối với bản thân (cá nhân hoặc nhóm thực hiện) và đối với việc thúc đẩy sự tìm hiểu, giải quyết các vấn đề có liên quan.
Câu 2. Trình bày khái quát các yếu tố chính chi phối việc thực hiện thành công bài tập dự án.
Trả lời: Các yếu tố chính chi phối việc thực hiện thành công bài tập dự án:
- Xác định rõ nội dung và mục đích của bài tập dự án.
- Phân chia công việc cụ thể cho từng thành viên trong nhóm.
- Xác định thời gian thực hiện và kế hoạch chi tiết.
- Đảm bảo sự phối hợp và hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên trong nhóm.
Câu 3. Miêu tả và tự đánh giá được những kết quả nổi bật của bài tập dự án, có sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ phù hợp.
Trả lời: Những kết quả nổi bật của bài tập dự án:
- Sưu tầm được các tài liệu, hình ảnh, video về cuộc đời và hoạt động cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Thiết kế các bảng đồ, biểu đồ, infographic để trình bày thông tin một cách trực quan và dễ hiểu.
- Việc sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ như hình ảnh, video giúp tăng tính thuyết phục và thu hút người xem.
Câu 4. Đề xuất được hướng sử dụng hợp lí kết quả của bài tập dự án.
Trả lời: Hướng sử dụng hợp lí kết quả của bài tập dự án:
- Sử dụng kết quả của bài tập dự án để hỗ trợ việc học tập và nghiên cứu về tác giả Hồ Chí Minh.
- Chia sẻ kết quả với bạn bè và thầy cô để cùng nhau học tập và trao đổi kiến thức.
- Áp dụng kết quả của bài tập dự án vào các hoạt động ngoại khóa hoặc các dự án khác.
Câu 5. Nêu được ý nghĩa của việc thực hiện bài tập dự án đối với bản thân (cá nhân hoặc nhóm thực hiện) và đối với việc thúc đẩy sự tìm hiểu, giải quyết các vấn đề có liên quan.
Trả lời: Ý nghĩa của việc thực hiện bài tập dự án:
- Giúp bản thân (cá nhân hoặc nhóm thực hiện) hiểu sâu sắc hơn về tác giả Hồ Chí Minh và các vấn đề liên quan.
- Phát triển kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin.
- Thúc đẩy sự tìm hiểu và giải quyết các vấn đề có liên quan đến lịch sử và văn hóa.
Trang 32 —
Câu hỏi:
- Tổ chức các tài liệu đã sưu tầm và tự làm thành một sản phẩm hoàn chỉnh.
- Tổ chức triển lãm sản phẩm và thuyết minh về sản phẩm đã thực hiện.
4. Phân công công việc
Các thành viên trong nhóm đã đăng kí thực hiện những công việc hợp sở trường của bản thân và tham gia với những mức độ khác nhau vào các công việc khác.
5. Xác định các bước tiến hành
- Bước 1: Sưu tầm tài liệu.
- Bước 2: Phân loại tài liệu.
- Bước 3: Tổ chức tài liệu thành sản phẩm hoàn chỉnh.
- Bước 4: Giới thiệu sản phẩm của bài tập dự án.
II. KẾT QUẢ CHÍNH CỦA BÀI TẬP DỰ ÁN
Đã sưu tầm được một khối lượng tranh, ảnh, video clip phong phú về các chặng đường hoạt động cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh từ năm 1911 đến năm 1969, kèm theo tranh, ảnh về quê hương của Người và ngôi nhà sàn trong Phủ Chủ tịch.
- Cách sưu tầm: chụp; scan; tải tranh, ảnh trên sách, báo, internet.
- Cách xử lí tài liệu: ghi rõ nội dung và nguồn tranh, ảnh, video clip; sắp xếp theo trình tự thời gian, nhấn mạnh những hoạt động, sự kiện nổi bật; tạo album lớn để chứa tranh, ảnh; phóng to những bức tiêu biểu.
Đã sưu tầm được những ấn phẩm in các tác phẩm văn, thơ tiêu biểu của Chủ tịch Hồ Chí Minh (được viết dưới các bút danh khác nhau), trong đó có những tác phẩm được dạy học trong nhà trường phổ thông.
- Cách sưu tầm: khai thác từ tủ sách gia đình, mượn hoặc mua thêm những tác phẩm thuộc từ sách dùng cho nhà trường.
- Cách xử lí tài liệu: xếp các tác phẩm vào từng nhóm: văn chính luận, truyện và kí, thơ (chữ Hán và tiếng Việt); lập danh mục (theo quy ước chung) các ấn phẩm đã sưu tầm được; tạo văn bản riêng liệt kê các bút danh đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh sử dụng.
Đã sưu tầm được một số tác phẩm tiêu biểu viết về sự nghiệp cách mạng và sự nghiệp văn học của Chủ tịch Hồ Chí Minh (chủ yếu thuộc mảng sáng tác thơ văn và mảng nghiên cứu – phê bình về các tác phẩm được dạy học trong nhà trường phổ thông).
Câu hỏi và bài tập vận dụng:
Dựa vào các thông tin trong bài, các câu hỏi có thể được đặt ra như sau:
Câu 1. Các bước tiến hành trong bài tập dự án được thực hiện như thế nào?
Trả lời: Các bước tiến hành trong bài tập dự án gồm:
- Bước 1: Sưu tầm tài liệu.
- Bước 2: Phân loại tài liệu.
- Bước 3: Tổ chức tài liệu thành sản phẩm hoàn chỉnh.
- Bước 4: Giới thiệu sản phẩm của bài tập dự án.
Câu 2. Nhóm đã thực hiện việc phân công công việc ra sao?
Trả lời: Các thành viên trong nhóm đã đăng kí thực hiện những công việc hợp sở trường của bản thân và tham gia với những mức độ khác nhau vào các công việc khác.
Câu 3. Kết quả chính của bài tập dự án là gì?
Trả lời: Bài tập dự án đã đạt được các kết quả chính sau:
- Sưu tầm được một khối lượng tranh, ảnh, video clip phong phú về các chặng đường hoạt động cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh từ năm 1911 đến năm 1969.
- Sưu tầm được những ấn phẩm in các tác phẩm văn, thơ tiêu biểu của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Sưu tầm được một số tác phẩm tiêu biểu viết về sự nghiệp cách mạng và sự nghiệp văn học của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 4. Trình bày phương pháp sưu tầm và xử lý tài liệu của nhóm.
Trả lời:
- Sưu tầm:
- Sử dụng các phương pháp: chụp, scan, tải từ sách, báo, internet.
- Xử lý:
- Ghi rõ nội dung và nguồn tài liệu.
- Sắp xếp theo trình tự thời gian và nhấn mạnh các hoạt động, sự kiện nổi bật.