Trang 30 —
Câu c. Viết
Trả lời: Để luyện viết theo các yêu cầu khác nhau, học sinh có thể thực hiện các yêu cầu sau:
- Viết bài văn gồm ba phần lớn theo dàn ý trên.
- Viết đoạn văn từ một luận điểm trong thân bài mà em yêu thích.
- Viết mở bài hoặc kết bài theo các cách khác nhau.
Câu d. Kiểm tra và chỉnh sửa
Trả lời: Đọc lại bài văn đã viết. Đối chiếu với mục 1. Định hướng và dàn ý ở trên để phát hiện, sửa lỗi theo yêu cầu sau:
| Phương diện kiểm tra, đánh giá | Yêu cầu cụ thể |
|---|---|
| Nội dung |
- Mở bài: Có giới thiệu được vấn đề nghị luận không? (Ở bài này là điểm giống và khác trong quan niệm về lòng yêu nước của tuổi trẻ ngày nay).
- Thân bài:
- Đã nêu được các nội dung cụ thể làm rõ cho nội dung khái quát nếu ở mở bài chưa? (Ở bài này là giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận về điểm giống và khác của lòng yêu nước trong thời kì mới so với quan niệm truyền thống).
- Bài viết đã đủ chưa? Luận đề, các luận điểm có phù hợp với vấn đề nghị luận nêu trong đề hay không?
- Các lí lẽ và bằng chứng có sinh động, đặc sắc, giàu sức thuyết phục không?
- Có phát biểu được những suy nghĩ và cảm xúc cá nhân sâu sắc không?
- Kết bài: Đã tổng hợp và gợi mở được vấn đề căn bản luận trong bài chưa? (Khẳng định sự phong phú trong quan niệm về lòng yêu nước của tuổi trẻ ngày nay). | Hình thức |
- Bài viết có đủ ba phần và nội dung (độ dài) các phần có cân đối không?
- Đã kết hợp được các phương thức biểu đạt và các thao tác nghị luận, nhất là thao tác chứng minh trong khi viết hay chưa?
- Bài viết còn mắc những lỗi nào (lỗi về ý, về dùng từ, đặt câu, chính tả, ngữ pháp,...)? | Tự đánh giá |
- Bài viết đã đáp ứng được những yêu cầu đặt ra ở mức nào?
- Phần nào em thấy tâm đắc nhất trong bài viết của mình? Phần nào em thấy khó khăn nhất khi thực hành bốn bước trong tiến trình viết?
Trang 29 — Bài 2.2. Rèn luyện kĩ năng viết: Thao tác chứng minh
Câu: a) Cách thức
Chứng minh một vấn đề là dùng những lí lẽ và dẫn chứng đã được thừa nhận để khẳng định vấn đề đã nêu ra. Trong cuộc sống cũng như trong làm văn, thao tác chứng minh là rất cần thiết.
Để sử dụng thao tác này một cách hiệu quả, trước hết phải xác định vấn đề chứng minh để tìm nguồn dẫn chứng cũng như lí lẽ cho phù hợp. Dẫn chứng là cái được đưa ra để chứng tỏ điều viết ra, nói ra là đúng, là có cơ sở. Trong bài văn nghị luận, dẫn chứng phải xác thực, tiêu biểu, toàn diện, phong phú với vấn đề cần chứng minh. Dẫn chứng cũng phải có sự sắp xếp một cách logic, chặt chẽ, hợp lí, có thể theo trình tự thời gian, không gian hoặc mức độ quan trọng của từng sự việc đối với vấn đề cần chứng minh. Còn lí lẽ là những lời dẫn dắt, suy luận, phân tích,... kết hợp với dẫn chứng để làm rõ vấn đề.
Khi chứng minh, tùy theo vấn đề cần làm sáng tỏ, người viết có thể dùng dẫn chứng hay lí lẽ hoặc kết hợp cả dẫn chứng và lí lẽ để tạo nên tính thuyết phục.
Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh là một mẫu mực về việc sử dụng thao tác chứng minh. Không phải ngẫu nhiên mà ngay từ đầu, Người đã dẫn ra hai bản Tuyên ngôn nổi tiếng của Mĩ và Pháp. Cả hai bản Tuyên ngôn này đều khẳng định quyền tự do, độc lập của mỗi dân tộc, mỗi con người. Từ chỗ khẳng định: "Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được", Hồ Chí Minh nêu vấn đề: "Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng là cớ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa." Luận điểm này đã được Người chứng minh rất cụ thể và sáng tỏ ở nhiều phương diện:
"Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào."
"Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều. Chúng cướp không ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu."
b) Bài tập
Hãy viết một đoạn văn chứng minh thơ văn của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh thể hiện rõ lòng yêu nước nồng nàn.
Trả lời:
Lòng yêu nước là một trong những cảm xúc thiêng liêng và phổ biến trong văn học, và trong thơ văn của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh, tình cảm này được thể hiện một cách sâu sắc và phong phú. Một trong những tác phẩm tiêu biểu thể hiện rõ lòng yêu nước của Người là bài thơ "Tức thời.
Nguyễn Ái Quốc đã sử dụng những từ ngữ giản dị, mộc mạc nhưng đầy sức gợi cảm để diễn tả tình yêu nước. Trong bài thơ, Người đã viết:
"Nếu nước không sạch thì tao chửi nước Vì sao bây giờ lại chửi tao ?"
Những câu thơ ngắn gọn nhưng chứa đựng một thông điệp sâu sắc về tình yêu nước và trách nhiệm của mỗi người đối với Tổ quốc. Tác giả đã bày tỏ sự căm giận thực dân Pháp và phát xít Nhật, đồng thời thể hiện rõ mong muốn một cuộc sống tốt đẹp hơn cho nhân dân.
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh không chỉ là một nhà thơ, mà còn là một nhà chính trị, và trong thơ văn của Người, tình yêu nước không chỉ là cảm xúc mà còn là hành động. Người đã khẳng định:
"Dòng sông của máu đang tuôn trào Bè lũ cướp nước đang gươm tuốt lăm le Chúng bay hèn mạt, chúng bay nhục nhã Trông chờ một đấng cứu thế nào đó."
Những dòng thơ này không chỉ thể hiện sự căm phẫn mà còn là lời kêu gọi hành động, thức tỉnh ý thức của đồng bào, tạo nên một sức mạnh đoàn kết và quyết tâm chống lại áp bức.
Như vậy, thơ văn của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh không chỉ là những lời thơ đơn thuần mà còn là tâm hồn, là trái tim của một người yêu nước thiết tha. Tình yêu nước trong thơ văn của Người đã trở thành nguồn cảm hứng lớn lao, khích lệ thế hệ trẻ hôm nay và mai sau.
Trang 32 — Nghe thuyết trình một vấn đề xã hội
Câu 1. a) Ở Bài 5, các em đã rèn luyện kĩ năng nghe thuyết trình về một vấn đề là vai trò của văn học với tuổi trẻ. Bài 6 tiếp tục rèn kĩ năng này với yêu cầu nghe thuyết trình vấn đề quan niệm yêu nước của tuổi trẻ. Người nghe thuyết trình một vấn đề xã hội cần nắm được thông tin của bài thuyết trình, từ đó nêu lên và khẳng định những ưu điểm cũng như những hạn chế của bài thuyết trình cả về nội dung và cách thức trình bày.
Trả lời:
- Ở Bài 5, các em đã rèn luyện kĩ năng nghe thuyết trình về một vấn đề là vai trò của văn học với tuổi trẻ.
- Bài 6 tiếp tục rèn kĩ năng này với yêu cầu nghe thuyết trình vấn đề quan niệm yêu nước của tuổi trẻ.
- Người nghe thuyết trình một vấn đề xã hội cần:
- Nắm được thông tin của bài thuyết trình.
- Từ đó nêu lên và khẳng định những ưu điểm cũng như những hạn chế của bài thuyết trình cả về nội dung và cách thức trình bày.
Câu 2. Trong phần Viết, các em đã rèn luyện viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội, cụ thể là quan điểm về lòng yêu nước của tuổi trẻ ngày nay có gì giống và khác với quan niệm yêu nước truyền thống. Phần Nói và nghe này dựa vào nội dung đề tài đã viết để luyện tập kĩ năng nghe và nhận xét, đánh giá được nội dung, cách thức thuyết trình một vấn đề xã hội theo hướng tích hợp. Người nói cần chuyển nội dung bài viết thành bài thuyết trình. Người nghe tập trung lắng nghe và nêu ra được những nhận xét, đánh giá về nội dung và cách thức thuyết trình của người nói. Yêu cầu rèn luyện tập trung chủ yếu vào kĩ năng nghe và nhận xét, đánh giá.
Trả lời:
- Trong phần Viết, các em đã rèn luyện viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội, cụ thể là quan điểm về lòng yêu nước của tuổi trẻ ngày nay có gì giống và khác với quan niệm yêu nước truyền thống.
- Phần Nói và nghe này dựa vào nội dung đề tài đã viết để luyện tập kĩ năng nghe và nhận xét, đánh giá được:
- Nội dung
- Cách thức thuyết trình một vấn đề xã hội theo hướng tích hợp.
- Người nói cần chuyển nội dung bài viết thành bài thuyết trình.
- Người nghe tập trung lắng nghe và nêu ra được những nhận xét, đánh giá về:
- Nội dung
- Cách thức thuyết trình của người nói.
- Yêu cầu rèn luyện tập trung chủ yếu vào kĩ năng:
- Nghe
- Nhận xét
- Đánh giá.
Câu 3. b) Để nghe và nêu được những nhận xét, đánh giá, các em cần chú ý:
- Nắm được nội dung (thông tin) cơ bản của bài thuyết trình.
- Đặt được câu hỏi về những điều mình chưa hiểu, chưa rõ.
- Trao đổi với người trình bày về những ý kiến khác biệt (nếu có).
- Có thái độ thân thiện, tôn trọng người nói.
Trả lời:
- Để nghe và nêu được những nhận xét, đánh giá, các em cần chú ý:
- Nắm được nội dung (thông tin) cơ bản của bài thuyết trình.
- Đặt được câu hỏi về những điều mình chưa hiểu, chưa rõ.
- Trao đổi với người trình bày về những ý kiến khác biệt (nếu có).
- Có thái độ thân thiện, tôn trọng người nói.
Câu 4. Bài tập: Nghe và phân xét, đánh giá bài thuyết trình "Quan niệm yêu nước của tuổi trẻ hiện nay có gì giống và khác với quan niệm yêu nước truyền thống".
a) Chuẩn bị
- Xem lại dàn ý đã làm ở phần Viết và các yêu cầu nghe đã nêu ở mục 1. Định hướng.
Trả lời:
- Xem lại dàn ý đã làm ở phần Viết và các yêu cầu nghe đã nêu ở mục 1. Định hướng.
b) Tìm ý và lập dàn ý
- Người thuyết trình xem lại dàn ý đã làm ở phần Viết, cân nhắc yêu cầu của bài nói để bổ sung, sắp xếp lại các ý cho mạch lạc, phù hợp với nội dung cần trình bày.
Trả lời:
- Người thuyết trình xem lại dàn ý đã làm ở phần Viết, cân nhắc yêu cầu của bài nói để:
- Bổ sung
- Sắp xếp lại các ý cho mạch lạc, phù hợp với nội dung cần trình bày.
Trang 33 — Nói và nghe
Câu 1.
- Người nghe tìm hiểu đề tài, chủ đề và nội dung của bài thuyết trình; hình dung về cách thức thuyết trình; dự kiến những vấn đề cần làm rõ và các câu hỏi cụ thể.
Trả lời:
- Việc tìm hiểu đề tài, chủ đề và nội dung của bài thuyết trình là bước đầu tiên giúp người nghe nắm bắt được thông tin chính mà người nói sẽ trình bày. Để thực hiện bước này, người nghe cần:
- Đọc trước và nghiên cứu tài liệu liên quan để hiểu rõ về chủ đề.
- Dự đoán các khía cạnh chính mà người nói sẽ đề cập.
- Hình dung cách trình bày của người nói, bao gồm cách mở đầu, triển khai ý và kết thúc.
Câu 2.
- Nội dung trình bày vấn đề rõ ràng, cụ thể theo dàn ý đã chuẩn bị.
Trả lời:
- Người nói cần đảm bảo rằng nội dung trình bày phải:
- Rõ ràng: Dễ hiểu, không mơ hồ, giúp người nghe nắm bắt được vấn đề chính.
- Cụ thể: Cung cấp thông tin chi tiết, minh chứng cụ thể để làm sáng tỏ vấn đề.
- Theo dàn ý đã chuẩn bị: Đảm bảo bài trình bày mạch lạc, có logic và trình tự rõ ràng.
Câu 3.
- Hình thức trình bày: sáng tạo, vận dụng các thiết bị hỗ trợ phù hợp.
Trả lời:
- Hình thức trình bày cần:
- Sáng tạo: Sử dụng các phương pháp trình bày mới mẻ, hấp dẫn để thu hút người nghe.
- Vận dụng các thiết bị hỗ trợ: Tận dụng công nghệ (máy chiếu, video minh họa) hoặc cácđạo cụ khác (biểu đồ, hình ảnh) để làm bài trình bày sinh động hơn.
Câu 4.
- Tác phong, thái độ trình bày: tự tin, thân thiện, tôn trọng người nghe,...
Trả lời:
- Người nói cần thể hiện:
- Tự tin: Giọng nói rõ ràng, không ngập ngừng, thể hiện sự tự tin qua ánh mắt và cử chỉ.
- Thân thiện: Tạo không khí cởi mở, gần gũi với người nghe.
- Tôn trọng người nghe: Lắng nghe phản hồi, tôn trọng ý kiến khác biệt.
Câu 5.
- Tập trung lắng nghe; hiểu được những nội dung chính và quan điểm của người nói.
Trả lời:
- Người nghe cần:
- Tập trung lắng nghe: Không để ý đến các yếu tố gây xao nhãng, chú ý vào nội dung chính.
- Hiểu được nội dung chính: Nắm bắt được ý chính mà người nói muốn truyền tải.
- Quan điểm của người nói: Hiểu rõ lập luận, góc nhìn của người nói.
Câu 6.
- Ghi lại các thông tin chính của bài trình bày, những nội dung cần hỏi lại và những nhận xét, đánh giá về nội dung, cách thức trình bày, tính cảm, thái độ của người thuyết trình.
Trả lời:
- Người nghe cần ghi chép:
- Thông tin chính: Các điểm quan trọng trong bài trình bày.
- Nội dung cần hỏi lại: Những phần chưa rõ hoặc cần làm sáng tỏ thêm.
- Nhận xét, đánh giá: Về cách trình bày, nội dung, thái độ của người nói.
Câu 7.
- Nêu các vấn đề cần hỏi, các ý kiến cần trao đổi về nội dung bài nói một cách ngắn gọn, rõ ràng,...
Trả lời:
- Người nghe nên:
- Đặt câu hỏi rõ ràng: Ngắn gọn, dễ hiểu, tập trung vào nội dung chính.
- Trao đổi ý kiến: Thảo luận thêm về các quan điểm, nội dung chưa rõ.
Câu 8.
- Chú ý lắng nghe; sử dụng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt để khích lệ người nói.
Trả lời:
- Người nghe cần:
- Lắng nghe tích cực: Thể hiện sự quan tâm qua cách lắng nghe.
- Sử dụng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt: Duy trì sự tương tác tích cực với người nói.
d) Kiểm tra và chỉnh sửa
Câu 9.
- Rút kinh nghiệm về bài trình bày:
- Nội dung trình bày đã đầy đủ như trong dàn ý chưa?
- Hình thức trình bày có sáng tạo, phù hợp không?
- Tác phong, thái độ trình bày như thế nào?
Trả lời:
- Người nói tự đánh giá:
- Nội dung: So sánh nội dung trình bày với dàn ý, kiểm tra sự đầy đủ.
- Hình thức: Đánh giá mức độ sáng tạo và sự phù hợp của hình thức trình bày.
- Tác phong, thái độ: Kiểm tra sự tự tin, thân thiện và tôn trọng.
Câu 10.
- Kiểm tra kết quả nghe và ghi chép các nội dung thông tin đã chính xác chưa, ghi chép được những nội dung gì,...
Trả lời:
- Người nghe kiểm tra:
- Kết quả nghe: Xác minh thông tin đã nghe có chính xác không.
- Ghi chép: Kiểm tra nội dung đã ghi có đầy đủ, chính xác không.
Câu 11.
- Có nêu được câu hỏi và ý kiến thảo luận, trao đổi với người trình bày?
Trả lời:
- Người nghe cần:
- Đặt câu hỏi: Rõ ràng, liên quan đến nội dung.
- Thảo luận: Trao đổi ý kiến với người trình bày một cách cởi mở.
Câu 12.
- Nhận xét, đánh giá về nội dung, hình thức bài trình bày.
Trả lời:
- Người nghe:
- Nhận xét: Đánh giá các mặt tích cực và hạn chế.
- Đánh giá: Đưa ra ý kiến cụ thể về nội dung và hình thức.
Câu 13.
- Bài trình bày của người nói có ưu điểm và hạn chế nào?
Trả lời:
- Người nghe phân tích:
- Ưu điểm: Những mặt tích cực trong nội dung và hình thức.
- Hạn chế: Các điểm cần cải thiện.
Câu 14.
- Em sẽ điều chỉnh như thế nào nếu mình trình bày?
Trả lời:
- Người nghe tự liên hệ:
- Điều chỉnh: Nếu mình trình bày, sẽ thay đổi những gì để bài trình bày tốt hơn.