Trang 31 — Bài tập dự án
Câu 1.
- Cách sưu tầm: tìm các tuyển tập, chuyên luận, tạp chí chuyên ngành để chọn bài.
- Cách xử lí tài liệu: scan hoặc đánh máy lại các bài viết đã chọn theo khổ giấy thống nhất để dễ dàng đóng thành tập; phân loại các bài viết theo nhóm và đặt đề mục phù hợp cho từng nhóm bài; lập danh mục những bài nghiên cứu, phê bình cần đọc.
Trả lời: Các bước trên giúp nhóm thực hiện bài tập dự án một cách hệ thống và hiệu quả.
Câu 2. 4. Đã xây dựng được niên biểu về Chủ tịch Hồ Chí Minh dưới hình thức infographic và lập được bản đồ đánh dấu bước chân của Người trên hành trình cách mạng.
Cách lập niên biểu: Tham khảo những niên biểu về Chủ tịch Hồ Chí Minh trong các sách chuyên đề; chọn hình thức infographic phù hợp để thể hiện các thông tin, đảm bảo tính trực quan, tính hệ thống, tính thẩm mĩ.
Cách tạo các bản đồ: Có thể sử dụng bản đồ thế giới và bản đồ Việt Nam có sẵn, đánh dấu đỏ (chấm tròn hoặc ngôi sao) những nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng ở và hoạt động (có ghi rõ địa danh, thời gian hoạt động).
Trả lời: Việc lập niên biểu và bản đồ giúp hình ảnh hóa hành trình hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh một cách trực quan và sinh động, giúp người xem dễ dàng theo dõi và nắm bắt thông tin.
Câu 3. 5. Đã lên các phương án trưng bày sản phẩm của bài tập dự án như một chính thể, tùy vào những không gian và điều kiện trưng bày khác nhau, đảm bảo thống nhất, mạch lạc, hấp dẫn (Khi không trưng bày, sản phẩm có thể được xếp gọn để bảo quản).
Trả lời: Các phương án trưng bày cần được thiết kế linh hoạt để phù hợp với từng không gian và điều kiện cụ thể, đảm bảo sản phẩm được bảo quản tốt và gây ấn tượng với người xem.
Câu 4. 6. Nhóm thực hiện bài tập dự án đã cử người thuyết minh về kết quả (2 – 3 người phối hợp với nhau). Việc thuyết minh sẽ được thực hiện tùy tình hình thực tế.
Trả lời: Việc thuyết minh giúp truyền đạt thông tin về kết quả bài tập dự án một cách rõ ràng và dễ hiểu, đồng thời tạo sự tương tác giữa người trình bày và người nghe.
Câu 5. III. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG, LƯU TRỮ KẾT QUẢ BÀI TẬP DỰ ÁN
- Kết quả của bài tập dự án có thể được sử dụng vào nhiều thời điểm khác nhau với những mục đích khác nhau, tùy theo kế hoạch hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường; thời điểm học Bài 6 trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai; thời điểm tổ chức lễ kỉ niệm ngày sinh nhật Bác; thời điểm phát động các phong trào thi đua; thời điểm hướng ứng các hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu,...
Trả lời: Kết quả bài tập dự án có giá trị sử dụng lâu dài và có thể áp dụng vào nhiều hoạt động khác nhau, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục.
Câu 6.
- Người sử dụng có thể là cá nhân hoặc tập thể; việc sử dụng có thể diễn ra theo các hình thức: xem triển lãm, mượn tài liệu (với những cam kết cần thiết),...
Trả lời: Việc sử dụng kết quả bài tập dự án cần được thực hiện một cách linh hoạt và phù hợp với nhu cầu của người sử dụng.
Câu 7.
- Kết quả của bài tập dự án có thể được lưu lại trong không gian riêng của lớp học hoặc trong thư viện của nhà trường.
Trả lời: Lưu trữ kết quả bài tập dự án giúp bảo quản và phát huy giá trị của sản phẩm, đồng thời tạo điều kiện cho việc sử dụng và tham khảo trong tương lai.
Trang 34 — Một số kinh nghiệm về việc thực hiện bài tập dự án
Câu 1. Nhận xét về cấu trúc của văn bản báo cáo được dùng làm bài viết tham khảo ở trên. Có nên xem kiểu cấu trúc này là một mô hình cần được áp dụng phổ biến hay không? Vì sao?
Trả lời: Cấu trúc của văn bản báo cáo trên bao gồm các phần chính:
- IV. Một số kinh nghiệm về việc thực hiện bài tập dự án: nêu ý nghĩa của bài tập dự án, các yếu tố quan trọng trong thực hiện dự án như phân công công việc, sự hỗ trợ từ nhiều cá nhân, và gây dựng mối quan hệ công việc.
- V. Tự đánh giá về kết quả bài tập dự án: đánh giá kết quả của nhóm, rút kinh nghiệm từ quá trình thực hiện.
Cấu trúc này có các yếu tố hợp lí như:
- Rõ ràng, logic: trình bày các ý theo trình tự hợp lí, từ kinh nghiệm thực hiện đến đánh giá kết quả.
- Đầy đủ nội dung: đề cập đến các vấn đề cốt lõi của bài tập dự án.
Tuy nhiên, có thể không cần áp dụng phổ biến kiểu cấu trúc này cho tất cả các bài báo cáo vì:
- Mục đích của bài báo cáo: tùy vào loại bài tập hoặc dự án mà cấu trúc có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu cụ thể.
- Tính linh hoạt: đối với một số dự án hoặc bài tập khác, có thể cần thêm hoặc bớt các phần như đánh giá chi tiết hoặc đề xuất cải tiến.
Ví dụ: nếu dự án yêu cầu phân tích sâu về hiệu quả, có thể cần thêm phần "Đánh giá chi tiết và đề xuất".
Câu 2. Trong văn bản, nội dung nào đã được ưu tiên trình bày? Sự ưu tiên đó đã hợp lí chưa?
Trả lời: Văn bản ưu tiên trình bày nội dung về:
- Kinh nghiệm thực hiện bài tập dự án (phần IV): các yếu tố quan trọng như ý nghĩa, phân công công việc, và sự hỗ trợ từ nhiều cá nhân.
- Tự đánh giá kết quả (phần V): đánh giá kết quả thực hiện của nhóm.
Sự ưu tiên này là hợp lí vì:
- Tập trung vào thực tiễn: phần "Một số kinh nghiệm" giúp người đọc hiểu rõ các yếu tố cần chú ý khi thực hiện dự án.
- Kết quả cụ thể: phần "Tự đánh giá" cho thấy hiệu quả thực tế của dự án.
Tuy nhiên, nếu muốn mang tính ứng dụng cao hơn, có thể bổ sung thêm phần "Đề xuất cải tiến" để nâng cao giá trị của bài báo cáo.
Câu 3. Theo bạn, văn bản có điều gì cần điều chỉnh, bổ sung? Vì sao?
Trả lời: Một số điều cần điều chỉnh và bổ sung:
- Bổ sung thêm phần đề xuất: đưa ra các giải pháp hoặc khuyến nghị để cải thiện việc thực hiện bài tập dự án trong tương lai, chẳng hạn:
- Cách phân công công việc hiệu quả hơn.
- Phương pháp xây dựng mối quan hệ với các đối tượng liên quan.
- Cụ thể hóa kết quả: phần tự đánh giá có thể thêm số liệu hoặc minh chứng cụ thể để làm rõ hơn mức độ thành công của dự án.
Ví dụ:
"Để cải thiện, nhóm đề xuất nên sử dụng công cụ quản lý công việc trực tuyến để tăng hiệu quả phân công."
Câu 4. Nếu có đòi hỏi văn bản báo cáo phải sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ, bạn sẽ gợi ý cho người viết báo cáo xử lí vấn đề này như thế nào?
Trả lời: Khi yêu cầu văn bản báo cáo sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ (hình ảnh, biểu đồ, bảng số liệu), cần:
- Xác định mục tiêu sử dụng: ví dụ, nếu muốn minh họa cho quá trình thực hiện dự án, có thể dùng sơ đồ thời gian hoặc hình ảnh.
- Chọn yếu tố phù hợp: ví dụ:
- Biểu đồ: thể hiện tiến độ dự án.
- Bảng số liệu: thống kê kết quả đạt được.
- Hình ảnh: minh họa sản phẩm cuối cùng của dự án.
- Đảm bảo tính trực quan: các yếu tố phi ngôn ngữ cần được đặt gần nội dung liên quan để người đọc dễ hiểu.
Ví dụ:
"Có thể bổ sung biểu đồ thể hiện mức độ hoàn thành công việc theo từng giai đoạn để minh họa cho sự hiệu quả trong phân công."
Trang 35 — Thực hành viết
Câu: Chuẩn bị viết
Cần hình dung đầy đủ về cả quá trình thực hiện bài tập dự án, từ việc nhận đề tài hay trao đổi về đề tài đến việc phân công nội dung hoạt động cho từng thành viên (nếu dự án được thực hiện theo nhóm) và việc điều chỉnh, sắp xếp, tổ chức các sản phẩm cụ thể đã làm được.
Để tài bài tập dự án có thể do giáo viên đưa ra hoặc do chính học sinh tự đề xuất. Khi để xuất, bạn cần đọc lại phần lời dẫn đặt dưới tên kiểu bài để hình dung thế nào là một bài tập dự án, ý nghĩa của nó và cách thực hiện. Đề tài nên gắn với các nội dung học tập trong sách giáo khoa và phù hợp với điều kiện học tập cụ thể của bạn. Một số gợi ý: Các thời kì phát triển của văn học Việt Nam từ nguồn gốc đến nay và những tác giả, tác phẩm tiêu biểu ở từng thời ki; Các nhà thơ thuộc phong trào Thơ mới 1932 - 1945 có các tác phẩm được học trong chương trình Ngữ văn phổ thông; "Theo dấu chân những người lính Tây Tiến" (những tranh, ảnh, hiện vật về các hoạt động và địa bàn hoạt động của quân đoàn Tây Tiến, phục vụ cho việc học bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng); "Đêm hải kịch" (từ văn bản hài kịch đến buổi diễn hải kịch trên sân khấu); Lập thư viện ảnh về những cảnh quan, con người được đề cập trong các tác phẩm kí có mặt trong sách giáo khoa Ngữ văn; Xây dựng video clip về những vấn đề, sự việc được nói đến trong các văn bản thông tin trong sách giáo khoa Ngữ văn cấp Trung học phổ thông; "Đường Hồ Chí Minh cứu nước" (xác lập bản đồ về hành trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh); Dùng họa cảnh Bác Hồ và trăng,...
Tìm ý, lập dàn ý
Tất cả các ý được dùng cho bài viết đều mang tính chất của những thông tin khách quan, hình thành dựa trên việc miêu tả khái quát những gì bạn hoặc nhóm của bạn đã thực hiện trên thực tế. Cần bám vào các yêu cầu của kiểu bài viết để xác định những ý nào cần được triển khai:
Nội dung bài tập dự án; mục đích, sự cần thiết của việc thực hiện bài tập dự án (Bài tập đòi hỏi phải làm gì? Tại sao cần thực hiện bài tập dự án này? Bài tập dự án giúp ích gì cho việc học tập? Bài tập yêu cầu người thực hiện phải có được kĩ năng và phẩm chất nào?...).
Các bước triển khai bài tập dự án; sự phân công công việc cho các thành viên tham gia (nếu bài tập dự án do nhóm thực hiện); kế hoạch nghiệm thu kết quả ở từng bước (Bài tập dự án được thực hiện trong khung thời gian nào? Tính hợp lí của sự phân công công việc nhằm khai thác thế mạnh của từng thành viên được thể hiện ra sao? Việc kết nối công việc và đánh giá kết quả từ từng bước đã được quan tâm đúng mức chưa?...).
Các kết quả đạt được nổi bật của bài tập dự án; tính sáng tạo, tính mới trong các kết quả; việc đảm bảo tính trung thực trong việc tạo ra sản phẩm cho bài tập dự án (Kết quả đạt được đáng nói nhất của bài tập dự án là gì? Tính mới, tính sáng tạo của kết quả bài tập dự án được thể hiện như thế nào? Có hiện tượng "khai khống" kết quả và vi phạm bản quyền trong việc tạo ra sản phẩm hay không?...).
Hướng sử dụng kết quả của bài tập dự án (Kết quả bài tập dự án có thể được sử dụng khi học bài nào hay khi thực hiện hoạt động gì trong nhà trường? Kết quả này có thể được chia sẻ như thế nào và được lưu trữ ở đâu?).
Trang 36 — Nói và nghe: Trình bày kết quả của bài tập dự án
Câu 1. Yêu cầu
Trả lời:
- Nêu tên của bài tập dự án và người thực hiện (cá nhân hoặc nhóm).
- Trình bày được thông tin cơ bản về quá trình thực hiện bài tập dự án với các bước cụ thể.
- Làm nổi bật được các kết quả chính thể hiện đóng góp riêng của người thực hiện bài tập dự án, kèm theo các minh chứng chọn lọc được trình bày bằng các hình thức, phương tiện phù hợp.
- Gợi mở được hướng sử dụng kết quả bài tập dự án và nêu các công việc cần tiếp tục thực hiện có liên quan đến bài tập dự án.
- Rút ra được bài học kinh nghiệm từ việc thực hiện bài tập dự án.
Trang 36 — Viết
Câu 2.
- Những việc cần làm tiếp sau khi hoàn thành bài tập dự án (Bài tập dự án đã hoàn thành có khả năng gợi mở những bài tập dự án mới không? Trong kết quả của bài tập dự án còn có vấn đề nào chưa được giải quyết trọn vẹn? Hướng giải quyết một số vấn đề này sinh sau quá trình thực hiện bài tập dự án là gì?).
Trả lời:
- Bài học kinh nghiệm của người (cá nhân hoặc nhóm) thực hiện bài tập dự án (Nguyên nhân đạt được hay chưa đạt được kết quả mong muốn khi thực hiện bài tập dự án là gì? Cần chấn chỉnh hay phát huy điểm nào ở khâu tổ chức? Vấn đề tương thích giữa nội dung bài tập dự án và thời gian thực hiện cần được ý thức như thế nào?...).
Trang 36 — Lập dàn ý
Câu 3. Nghiên cứu kĩ phần Yêu cầu của kiểu bài vì trình tự sắp xếp các yêu cầu cụ thể trong đó đã gợi ý về cách lập dàn ý cho bài viết.
Trả lời:
- Viết
- Cần bám theo dàn ý đã lập để viết. Các phần, đoạn cần được trình bày tách bạch, dễ theo dõi. Cuối bản báo cáo có thể ghi tên người viết báo cáo (với tư cách cá nhân hay tư cách người đại diện cho nhóm thực hiện bài tập dự án).
- Cần sử dụng ngôn ngữ khách quan cho báo cáo, hạn chế tối đa những câu văn mang tính biểu cảm. Các thông tin phải đảm bảo tính xác thực, có thể đưa kèm một số bảng, sơ đồ, hình minh họa,...
- Luôn quan tâm đến vấn đề bản quyền khi sử dụng các tài liệu của người khác đã công bố hay chưa công bố (ghi chú rõ ràng xuất xứ những tài liệu được sử dụng).
- Chỉnh sửa, hoàn thiện
- Dựa theo yêu cầu của kiểu bài để bổ sung các thông tin còn thiếu; lược bỏ bớt những đoạn miêu tả dài dòng ít có giá trị thông tin hay những câu biểu cảm không cần thiết.
- Nếu bài tập dự án được một nhóm thực hiện, bản báo cáo cần được thông qua các thành viên trong nhóm để có những điều chỉnh phù hợp.