Trang 35 — Chuẩn bị nói

Câu 1. Lựa chọn đề tài

Trả lời:

  • Đề tài bài nói cũng là đề tài của báo cáo kết quả bài tập dự án đã hoàn thành theo yêu cầu ở phần Viết.

Câu 2. Tìm ý và sắp xếp ý

Trả lời:

  • Việc tìm ý và sắp xếp ý cho bài nói cần bám sát những gì đã thể hiện trong bài viết đã có. Do thời gian thuyết trình hạn chế nên bạn chỉ chọn lọc từ bài viết những thông tin cơ bản nhất.
  • Việc sắp xếp ý cần bám theo trình tự đã thể hiện ở phần Yêu cầu của hoạt động nói và nghe.

Câu 3. Thực hành nói

Trả lời:

  • Tương tự các bài nói khác, bài trình bày về kết quả của bài tập dự án có thể được chia thành ba phần lớn: Mở đầu, Triển khai, Kết luận. Khi nói, chú ý phân bổ thời lượng hợp lí cho từng phần, trong đó, việc trình bày kết quả đạt được của bài tập dự án cần được ưu tiên. Tuy nhiên, cũng tùy vào việc thực hiện bài tập dự án trên thực tế mà chọn nhấn mạnh vào điểm nào có ý nghĩa nhất, bổ ích nhất đối với người nghe. Chẳng hạn, nếu phần lớn các thành viên trong lớp thiếu kinh nghiệm ở bước phân công công việc thì có thể nói kĩ hơn về vấn đề này. Hoặc nếu còn nhiều người gặp lúng túng trong việc sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ hay chọn hình thức báo cáo (một người hay một nhóm người phối hợp với nhau khi trình bày) thì khi nói, bạn có thể phân tích thêm về tính hợp lí của cách bạn đã chọn để mọi người tham khảo.

Câu 4. Trao đổi, đánh giá

Trả lời:

  • Khi trao đổi, đánh giá, cần có sự phân biệt tương đối giữa kết quả thực tế đạt được của bài tập dự án với việc trình bày về kết quả đó, mặc dù giữa hai vấn đề này có mối quan hệ chặt chẽ.

Câu 5. Người nghe

Trả lời:

  • Nêu nhận xét về nội dung bài nói, cách thể hiện bài nói, có đối chiếu với kết quả thực tế của việc thực hiện bài tập dự án.
  • Đặt các câu hỏi cần thiết về việc thực hiện bài tập dự án.
  • Đề xuất các hướng thực hiện khác, mang tính khả thi đối với bài tập dự án, giúp cho người thực hiện rút kinh nghiệm về sau.
  • Gợi ý hướng sử dụng kết quả của bài tập dự án vào hoạt động học tập (tiếp nối ý có thể đã được người nói đề cập).

Câu 6. Người nói

Trả lời:

  • Tiếp nhận một cách tích cực các ý kiến phản hồi, góp ý.
  • Làm rõ một số vấn đề còn khiến người nghe băn khoăn, thắc mắc.
  • Mở rộng thêm ý nói về vấn đề để rút kinh nghiệm sau khi thực hiện một bài tập dự án.

Trang 38 — Củng cố, mở rộng

Câu 1. Bài học giúp bạn hiểu thêm điều gì về sự thống nhất cao độ giữa sự nghiệp cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh với toàn bộ tác phẩm Người đã viết (trong đó có sáng tác văn học)?

Trả lời: Bài học giúp chúng ta hiểu thêm rằng sự nghiệp cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh và toàn bộ tác phẩm của Người có mối liên hệ chặt chẽ, thống nhất cao độ. Hồ Chí Minh không chỉ là một nhà lãnh đạo cách mạng mà còn là một nhà văn, nhà thơ, và các tác phẩm của Người đều hướng đến mục tiêu cao cả là giải phóng dân tộc, đem lại hạnh phúc cho nhân dân. Sự thống nhất này thể hiện ở chỗ các tác phẩm văn học của Hồ Chí Minh, dù là thơ ca hay truyện ký, đều chứa đựng tư tưởng nhân văn, yêu nước và tinh thần cách mạng.

Câu 2. Sự đa dạng của phong cách văn chương Hồ Chí Minh đã được thể hiện như thế nào qua các văn bản được học trong bài?

Trả lời: Sự đa dạng của phong cách văn chương Hồ Chí Minh được thể hiện qua các văn bản được học trong bài ở nhiều phương diện:

  • Thể loại: Hồ Chí Minh sáng tác nhiều thể loại văn học khác nhau, từ thơ ca, truyện ký, đến các bài diễn văn, nghị quyết.
  • Ngôn ngữ: Ngôn ngữ trong các tác phẩm của Hồ Chí Minh có khi giản dị, mộc mạc, nhưng cũng có lúc sâu lắng, giàu hình ảnh.
  • Nội dung: Các tác phẩm phản ánh nhiều khía cạnh của cuộc sống, từ những vấn đề lớn của đất nước đến những cảm xúc cá nhân.

Câu 3. Tìm đọc trọn vẹn tập Ngữ trung nhật kí và các tuyển tập thơ chữ Hán, thơ tiếng Việt của Hồ Chí Minh. Học thuộc lòng một số bài thơ bạn thấy tâm đắc và sưu tầm những tài liệu viết về các bài thơ đó.

Trả lời: Để thực hiện yêu cầu này, học sinh cần:

  • Tìm đọc tập Ngữ trung nhật kí và các tuyển tập thơ chữ Hán, thơ tiếng Việt của Hồ Chí Minh.
  • Học thuộc lòng những bài thơ mà em thấy tâm đắc, ví dụ như "Tức cảnh Pác Bó", "Bình ngô đại cáo".
  • Sưu tầm những tài liệu, bài viết, phân tích về các bài thơ đó để hiểu sâu hơn về nội dung và nghệ thuật.

Câu 4. Tìm đọc các cuốn sách sưu tầm mảng sáng tác truyện, kí của Hồ Chí Minh và phân loại sơ bộ những tác phẩm truyện, kí đó theo các tiêu chí: thể loại, đề tài, bút pháp (cách viết).

Trả lời: Học sinh cần tìm đọc các cuốn sách sưu tầm về truyện và kí của Hồ Chí Minh, sau đó phân loại theo:

  • Thể loại: Truyện ngắn, kí, hồi kí.
  • Đề tài: Ví dụ, các tác phẩm về đề tài cách mạng, về phong cảnh, về con người.

Câu 5. Chọn đọc các tác phẩm chính luận tiêu biểu của Hồ Chí Minh, ghi chép về hoàn cảnh ra đời của từng tác phẩm và trích ra những câu, những đoạn văn mà bạn thấy đáng chú ý nhất.

Trả lời: Học sinh chọn đọc các tác phẩm chính luận tiêu biểu như "Bàn về giáo dục", "Thư từ chối lời mời của nhà văn Nhật".

  • Ghi chép về hoàn cảnh ra đời của từng tác phẩm.
  • Trích dẫn những câu, đoạn văn quan trọng, có sức ảnh hưởng lớn.

Câu 6. Tìm hiểu cách tổ chức hệ thống tư liệu về Chủ tịch Hồ Chí Minh trong các phòng trưng bày chuyên đề hoặc trong các viện bảo tàng mà bạn có dịp ghé thăm. Phác thảo ý tưởng về cách tổ chức những tư liệu mà bạn hoặc các bạn trong lớp có được về Người trong không gian học tập phù hợp (ở nhà hoặc ở lớp).

Trả lời: Học sinh có thể:

  • Tìm hiểu cách các bảo tàng, phòng trưng bày tổ chức tư liệu về Hồ Chí Minh.
  • Phác thảo ý tưởng tổ chức tư liệu tại lớp hoặc tại nhà, chẳng hạn như:
    • Tạo một góc học tập với các hình ảnh, tư liệu về Hồ Chí Minh.
    • Thiết kế bảng trưng bày những câu nói nổi tiếng của Người.

Câu 7. Thảo luận với các bạn trong nhóm học tập hoặc trong lớp về một số dự án cần thực hiện để phục vụ cho hoạt động học tập theo nội dung sách giáo khoa Ngữ văn lớp 12.

Trả lời: Học sinh thảo luận trong nhóm về các dự án có thể thực hiện, ví dụ:

  • Tổ chức một buổi tọa đàm về tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Thực hiện một dự án nghiên cứu về một tác phẩm cụ thể của Hồ Chí Minh.

Thực hành đọc

Một số điều cần lưu ý khi đọc văn bản:

  • Tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác của từng bài thơ và sự chi phối của hoàn cảnh đó đến cấu tứ và nội dung trữ tình ở mỗi bài.
  • Phát hiện được các đặc điểm nổi bật trong phong cách thơ trữ tình của Hồ Chí Minh thể hiện qua hai bài thơ.
  • Nhận ra được vẻ đẹp tư tưởng, tâm hồn và tài năng văn chương của người viết thể hiện qua các bài thơ.

Trả lời:

  • Khi đọc văn bản, cần chú ý đến hoàn cảnh sáng tác để hiểu rõ hơn về nội dung và nghệ thuật.
  • Phát hiện các đặc điểm phong cách như sự giản dị, chân thực trong thơ Hồ Chí Minh.
  • Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh qua các bài thơ.

Trang 39 — Vọng nguyệt (Ngắm trăng) & Cảnh khuya

Câu 1. Phân tích giá trị tư tưởng và nghệ thuật của bài thơ Vọng nguyệt.

Trả lời: Bài thơ "Vọng nguyệt" (Ngắm trăng) của Hồ Chí Minh là một tác phẩm tiêu biểu, thể hiện sâu sắc giá trị tư tưởng và nghệ thuật.

  • Giá trị tư tưởng:

    • Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc của Bác Hồ. Dù trong hoàn cảnh giam cầm, thiếu thốn, Bác vẫn tìm thấy niềm vui trong việc ngắm trăng.
    • Qua đó, thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời và tình cảm nhân văn của người.
  • Giá trị nghệ thuật:

    • Bài thơ sử dụng thể thơ tứ ngôn cổ điển, ngôn ngữ giản dị, hình ảnh tinh tế.
    • Đặc biệt, bài thơ có sự kết hợp giữa tả cảnh và tả tình, tạo nên không gian nghệ thuật vừa thân mật, vừa trang trọng.

Câu 2. Phân tích bài thơ Cảnh khuya.

Trả lời: Bài thơ "Cảnh khuya" là một bức tranh tuyệt đẹp về đêm khuya trong rừng, đồng thời thể hiện tình yêu thiên nhiên và lòng yêu nước của Bác Hồ.

  • Cảnh thiên nhiên:

    • "Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa." => Tạo nên không gian yên bình, trong sáng, thơ mộng.
  • Tâm trạng con người:

    • "Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ, Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà." => Thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Bác đến vận mệnh đất nước.

Câu 3. So sánh điểm giống và khác nhau giữa hai bài thơ Vọng nguyệt và Cảnh khuya.

Trả lời:

  • Giống nhau:

    • Đều là thơ về thiên nhiên, thể hiện tình yêu của Bác Hồ với cảnh đẹp đất nước.
    • Ngôn ngữ giản dị, hình ảnh đẹp.
  • Khác nhau:

    • Vọng nguyệt: Viết trong tù, tập trung vào niềm vui ngắm trăng của Bác.
    • Cảnh khuya: Viết ở chiến khu, thể hiện sự hòa quyện giữa thiên nhiên và nỗi lo nước nhà.

Trang 40 — Sự thật trong tác phẩm kí

Câu hỏi:

  • Yêu cầu cần đạt
  • Đọc
  • Tri thức ngữ văn: Phóng sự

Yêu cầu cần đạt

  1. Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của phóng sự và hồi kí như: tính phi hư cấu, một số thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần thuật); sự kết hợp của các chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết,...
  2. Phân tích, đánh giá được khả năng tác động của tác phẩm kí đối với người đọc và tiến bộ xã hội.
  3. Hiểu được đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật để vận dụng một cách hiệu quả trong giao tiếp.
  4. Viết được bài văn nghị luận xã hội bàn về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
  5. Biết trình bày ý kiến về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
  6. Có cái nhìn tỉnh táo về hiện thực; biết trân trọng những quyết định, hành động hướng về lí tưởng cao đẹp.

Đọc

Tri thức ngữ văn: Phóng sự

Phóng sự xuất hiện trên cơ sở sự phát triển của báo chí hiện đại, thường được xem là một thể loại thuộc loại hình kí. Phóng sự cung cấp cho người đọc cái nhìn chân thực về một sự việc, hiện tượng, thường là đặc biệt, có ý nghĩa thời sự, diễn ra trong đời sống xã hội đương thời. Phóng sự thể hiện tính chiến đấu cao khi dùng sự thật để phản bác những nhận thức còn sai lệch và khẳng định điều tốt đẹp trong đời sống, tác động tích cực đến nhận thức của người đọc. Tính chân thực về thời gian, địa điểm, sự kiện, con người và chi tiết là những đặc điểm cốt lỗi của một bài phóng sự.

Để đảm bảo sự xác thực và độ tin cậy của thông tin, người viết phóng sự thường dùng những biện pháp nghiệp vụ báo chí như điều tra, phỏng vấn, ghi chép tại chỗ,...