Trang 5 — Thơ văn Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh

Câu hỏi:

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

  • Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh lịch sử, tác giả, đặc điểm văn nghị luận, truyện ngắn, thể loại thơ Đường luật để đọc hiểu một tác phẩm của tác giả Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh. Hiểu được về đẹp tâm hồn, tư tưởng, tài năng, phong cách nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh.
  • Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa trong đọc hiểu và giao tiếp.
  • Viết được bài nghị luận về một vấn đề xã hội có liên quan đến tuổi trẻ.
  • Nghe và nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình một vấn đề xã hội.
  • Trân trọng, tự hào về tài năng, nhân cách và công lao của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Anh hùng dân tộc, Danh nhân văn hoá kiệt xuất; có ý thức học tập theo tư tưởng, đạo đức, phong cách, cách nói, cách viết của Người.

KIẾN THỨC NGỮ VĂN

1. Phong cách nghệ thuật

Phong cách nghệ thuật "thường được hiểu theo hai góc nhìn sau đây:

  • Phong cách là sự độc đáo về tư tưởng cũng như về nghệ thuật thể hiện thành những phẩm chất thẩm mĩ trong sáng tác của những nhà văn ưu tú, có tài năng điêu luyện.
  • Phong cách là hệ thống những đặc điểm về mặt hình thức, bao gồm các thủ pháp nghệ thuật, các phương tiện diễn đạt, tạo nên tính độc đáo của một hiện tượng văn học và khu biệt hiện tượng này với hiện tượng khác."

Có thể nói, phong cách là những nét độc đáo về hình thức nghệ thuật được thể hiện thống nhất nhất trong tác phẩm của một nhà văn. Như vậy, không phải bất kì một nhà văn nào cũng có được phong cách. Có thể nói đến phong cách một tác giả như: phong cách của Nguyễn Du trong Truyện Kiều, phong cách Hồ Chí Minh qua Nhật kí trong tù, phong cách nghệ thuật của Nam Cao...


Trả lời:

  1. Câu hỏi trong phần YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

    • Yêu cầu cần đạt được trong bài học này bao gồm:
      • Hiểu bối cảnh lịch sử, tác giả, đặc điểm văn nghị luận, truyện ngắn, thể loại thơ Đường luật.
      • Nhận biết và hiểu về đẹp tâm hồn, tư tưởng, tài năng, và phong cách nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh.
      • Biết cách viết bài nghị luận về một vấn đề xã hội liên quan đến tuổi trẻ.
      • Biết cách nghe và nhận xét, đánh giá nội dung và cách thức thuyết trình một vấn đề xã hội.
      • Có ý thức trân trọng, tự hào về tài năng và công lao của Hồ Chí Minh.
  2. Câu hỏi trong phần KIẾN THỨC NGỮ VĂN:

    • Câu hỏi:

      • 1. Phong cách nghệ thuật:

        "Phong cách nghệ thuật thường được hiểu theo hai góc nhìn sau đây: Phong cách là sự độc đáo về tư tưởng cũng như về nghệ thuật thể hiện thành những phẩm chất thẩm mĩ trong sáng tác của những nhà văn ưu tú, có tài năng điêu luyện. Phong cách là hệ thống những đặc điểm về mặt hình thức, bao gồm các thủ pháp nghệ thuật, các phương tiện diễn đạt, tạo nên tính độc đáo của một hiện tượng văn học và khu biệt hiện tượng này với hiện tượng khác."

    • Trả lời:

      • Phong cách nghệ thuật là sự độc đáo về tư tưởng và nghệ thuật trong các tác phẩm của nhà văn.
      • Phong cách bao gồm hệ thống các đặc điểm hình thức và thủ pháp nghệ thuật tạo nên sự khác biệt của một hiện tượng văn học.
      • Ví dụ:
        • Phong cách của Nguyễn Du trong Truyện Kiều là sự hòa quyện giữa sâu sắc tư tưởng và nghệ thuật độc đáo.
        • Phong cách của Hồ Chí Minh trong Nhật kí trong tù thể hiện sự giản dị, chân thực và sâu sắc.

Kết luận:

  • Phần Yêu cầu cần đạtKiến thức ngữ văn giúp học sinh hiểu rõ mục tiêu và nội dung lý thuyết về phong cách nghệ thuật trong bài học.

Trang 6 — Sức thuyết phục của văn nghị luận

Câu 1. Khác với sáng tác văn chương dựa trên hư cấu, tưởng tượng, văn nghị luận trình bày tư tưởng và thuyết phục người đọc chủ yếu bằng lí lẽ và lập luận. Nếu như văn chương hình tượng kích thích trí tưởng tượng, xây dựng thế giới quan tâm tin với tình cảm chân thực,... thì văn nghị luận hình thành và phát triển khả năng lập luận chặt chẽ, cách trình bày lí lẽ và dẫn chứng rõ ràng, giải đáp những suy nghĩ và ý kiến riêng của mình về một vấn đề nào đó trong cuộc sống hoặc trong văn học, nghệ thuật.

Văn nghị luận thời trung đại chưa có sự phân biệt thật rạch ròi với văn chương hình tượng. Những áng văn nghị luận nổi tiếng như Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi) vừa có yếu tố của văn nghị luận lại vừa có yếu tố của văn hình tượng; vừa thuyết phục bằng lí lẽ vừa thuyết phục bằng hình ảnh và tình cảm của người viết. Ở thời hiện đại, văn nghị luận và văn chương hình tượng đã được phân biệt khá rõ. Văn nghị luận hiện đại chủ yếu tập trung vào quan điểm, ý kiến của người viết; thuyết phục người đọc bằng những điểm, và bằng chứng, coi trọng tính logic trong lập luận. Văn chương hư cấu chủ yếu phản ánh cuộc sống bằng hình tượng nghệ thuật. Tuy nhiên, trong văn hư cấu cũng có yếu tố nghị luận và trong văn nghị luận cũng có thể kết hợp với yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh,...

Trả lời:

  • Văn nghị luận khác với sáng tác văn chương dựa trên hư cấu, tưởng tượng ở chỗ trình bày tư tưởng và thuyết phục người đọc chủ yếu bằng:
    • "lí lẽ và lập luận".
  • Văn chương hình tượng kích thích "trí tưởng tượng, xây dựng thế giới quan tâm tin với tình cảm chân thực".
  • Mục đích của văn nghị luận là hình thành và phát triển khả năng lập luận chặt chẽ, cách trình bày lí lẽ và dẫn chứng rõ ràng, giải đáp những suy nghĩ và ý kiến riêng của mình về một vấn đề nào đó trong:
    • "cuộc sống hoặc trong văn học, nghệ thuật".
  • Văn nghị luận thời trung đại chưa có sự phân biệt thật rạch ròi với văn chương hình tượng. Những áng văn nghị luận nổi tiếng như Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi) vừa có yếu tố của văn nghị luận lại vừa có yếu tố của:
    • "văn hình tượng; vừa thuyết phục bằng lí lẽ vừa thuyết phục bằng hình ảnh và tình cảm của người viết".
  • Ở thời hiện đại, văn nghị luận và văn chương hình tượng đã được phân biệt khá rõ. Văn nghị luận hiện đại chủ yếu tập trung vào:
    • "quan điểm, ý kiến của người viết; thuyết phục người đọc bằng những điểm, và bằng chứng, coi trọng tính logic trong lập luận".
  • Văn chương hư cấu chủ yếu phản ánh cuộc sống bằng:
    • "hình tượng nghệ thuật".
  • Trong văn hư cấu cũng có yếu tố nghị luận và trong văn nghị luận cũng có thể kết hợp với yếu tố:
    • "tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh".

Câu 2. Văn chính luận là một thể văn nghị luận, trong đó người viết trực tiếp bàn luận về những vấn đề cấp thiết, mang tính thời sự thuộc nhiều lĩnh vực đời sống: chính trị, kinh tế, triết học, văn hóa,... "Mục tiêu của văn chính luận là: tác động đến dư luận xã hội đương thời, đổi lối sống, đến các quyền lợi chính trị hiện hành; để xuất việc cùng cớ hoặc thay đổi chứng cho phù hợp với quyền lợi giai cấp hoặc với lí tưởng xã hội, đạo đức. [...] Phong cách chính luận nổi bật là tính luận chiến, tính cách mạnh mẽ, kết cấu và chức năng của lối diễn thuyết.*"

Văn chính luận có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống tinh thần của dân tộc, nhất là trong các cuộc kháng chiến giữ nước và trong đấu tranh xã hội. Trong lịch sử dân tộc Việt Nam, Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn, Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi, Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh là những tác phẩm chính luận bất hủ.

Trả lời:

  • Văn chính luận là một thể văn nghị luận, trong đó người viết trực tiếp bàn luận về những vấn đề:
    • "cấp thiết, mang tính thời sự thuộc nhiều lĩnh vực đời sống: chính trị, kinh tế, triết học, văn hóa,...".
  • Mục tiêu của văn chính luận là:
    • "tác động đến dư luận xã hội đương thời, đổi lối sống, đến các quyền lợi chính trị hiện hành; để xuất việc cùng cớ hoặc thay đổi chứng cho phù hợp với quyền lợi giai cấp hoặc với lí tưởng xã hội, đạo đức".
  • Phong cách chính luận nổi bật là:
    • "tính luận chiến, tính cách mạnh mẽ, kết cấu và chức năng của lối diễn thuyết".
  • Văn chính luận có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống tinh thần của dân tộc, nhất là trong:
    • "các cuộc kháng chiến giữ nước và trong đấu tranh xã hội".
  • Ba tác phẩm chính luận bất hủ trong lịch sử dân tộc Việt Nam là:
    • Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn,
    • Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi,
    • Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh.

Trang 7 — Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh: Cuộc đời và sự nghiệp

Câu 1. Chuẩn bị

  • Xem lại phần Kiến thức ngữ văn để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này.
  • Tìm hiểu thêm những thông tin về bối cảnh lịch sử, văn hóa Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quê hương, gia đình, cuộc đời Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh,...; lựa chọn, ghi chép lại một số thông tin quan trọng có liên quan tới sự nghiệp văn học của tác giả.
  • Tìm đọc các tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh theo các thể loại truyện, kí, thơ, văn nghị luận,... và một số bài viết phân tích, đánh giá về các tác phẩm “Vì hạnh, Tuyên ngôn Độc lập”, Nhật kí trong tù và thơ của Người viết trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.

Trả lời: Để thực hiện yêu cầu trên, cần thực hiện các bước sau:

  1. Xem lại phần Kiến thức ngữ văn:

    • Ôn tập lại các khái niệm và lý thuyết liên quan đến văn bản, đặc biệt là các biện pháp tu từ như nói mỉa (điểm dụ) đã được giải thích trong phần lý thuyết trên trang.
  2. Tìm hiểu thêm thông tin về bối cảnh lịch sử, văn hóa Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX:

    • Bối cảnh lịch sử: Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là thời kỳ giao thoa giữa văn hóa truyền thống và hiện đại, với sự xuất hiện của nhiều phong trào văn học mới.
    • Văn hóa: Thời kỳ này chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của văn học cách mạng và các phong trào trí thức.
  3. Tìm hiểu về quê hương, gia đình, cuộc đời Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh:

    • Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh sinh năm 1890, quê ở Nghệ An, có gia đình nghèo, sớm chịu nhiều thiệt thòi và vất vả trong cuộc sống.
    • Người đã trải qua nhiều giai đoạn bôn ba nước ngoài, tìm ra con đường cứu nước.
  4. Ghi chép lại thông tin quan trọng liên quan đến sự nghiệp văn học của tác giả:

    • Hồ Chí Minh không chỉ là một nhà lãnh đạo cách mạng mà còn là một nhà văn, nhà thơ lớn.
    • Các tác phẩm tiêu biểu: “Tuyên ngôn Độc lập”, “Vì hạnh phúc”, Nhật kí trong tù,...
  5. Tìm đọc và phân tích các tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh:

    • Các thể loại: truyện, kí, thơ, văn nghị luận.
    • Một số bài phân tích, đánh giá về các tác phẩm như “Tuyên ngôn Độc lập”, Nhật kí trong tù và thơ trong hai cuộc kháng chiến.

Bằng cách thực hiện các bước trên, học sinh có thể chuẩn bị tốt cho việc đọc hiểu văn bản và mở rộng kiến thức về Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh.


Trang 8 — Hồ Chí Minh - Anh hùng dân tộc, Danh nhân văn hóa kiệt xuất

Câu hỏi: Những chi tiết nào trong tiểu sử giúp em hiểu thêm các phẩm chất của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

Trả lời: Các chi tiết trong tiểu sử giúp em hiểu thêm các phẩm chất của Chủ tịch Hồ Chí Minh:

  • Sự khiêm nhường và ý chí cầu tiến:

    • "Người là cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc và bà Hoàng Thị Loan. Thuở nhỏ, Nguyễn Tất Thành học chữ Hán, sau đó học chữ Quốc ngữ và tiếng Pháp ở trường Quốc học Huế."
    • Việc học tập tại các trường và tìm hiểu nhiều ngôn ngữ cho thấy sự ham học và ý chí phấn đấu từ sớm.
  • Lòng yêu nước và tinh thần trách nhiệm:

    • "Năm 1919, Người thay mặt những người Việt Nam yêu nước ở Pháp gửi tới Hội nghị hòa bình họp ở Véc-xai (Versailles, Pháp) bản Yêu sách của nhân dân An Nam, kí tên Nguyễn Ái Quốc."
    • Hành động này thể hiện lòng yêu nước sâu sắc và tinh thần đứng lên đấu tranh cho quyền lợi dân tộc.
  • Sự kiên trì và lòng quyết tâm:

    • "Từ năm 1923 đến 1941, Nguyễn Ái Quốc chủ yếu hoạt động ở Nga, Trung Quốc, Thái Lan. Từ ngày 6-1 đến ngày 7-2-1930, tại Hương Cảng (Hồng Kông, Trung Quốc), Người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam."
    • Sự di chuyển qua nhiều địa điểm và tổ chức các hoạt động cách mạng cho thấy sự kiên trì và quyết tâm trong con đường cách mạng.
  • Tinh thần đoàn kết và lãnh đạo:

    • "Tháng 2-1941, Người về nước, thành lập Mặt trận Việt Minh, trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng, chuẩn bị lực lượng để giành thắng lợi trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945."
    • Việc thành lập Mặt trận Việt Minh và lãnh đạo phong trào cách mạng thể hiện khả năng đoàn kết và dẫn dắt.
  • Tầm nhìn lớn lao và sự hi sinh:

    • "Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời ngày 2-9-1969."
    • Sự cống hiến trọn đời cho cách mạng và độc lập dân tộc cho thấy sự hi sinh cao cả của Người.

Những chi tiết này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về phẩm chất của Chủ tịch Hồ Chí Minh, từ lòng yêu nước, sự kiên trì, đến tinh thần đoàn kết và trách nhiệm cao cả.