Trang 6 — Ôn tập cuối học kì II và hệ thống hoá về văn học Việt Nam

Câu 1. Ôn tập cuối học kì II và hệ thống hoá về văn học Việt Nam

Trả lời:

  • Học sinh ôn tập lại các nội dung đã học trong học kì II, tập trung vào văn học Việt Nam.
  • Hệ thống hoá kiến thức về các tác phẩm, tác giả, phong cách và các vấn đề liên quan đến văn học Việt Nam.

Câu 2. Bảng giải thích thuật ngữ văn học

Trả lời:

  • Bảng giải thích thuật ngữ văn học giúp học sinh hiểu rõ các khái niệm văn học thường gặp.
  • Một số thuật ngữ quan trọng:
    • Văn học Việt Nam: bao gồm các tác phẩm văn học do người Việt Nam sáng tác, phản ánh cuộc sống, con người Việt Nam.
    • Tác phẩm văn học: là kết quả sáng tạo của nhà văn, có giá trị về mặt nội dung và nghệ thuật.

Câu 3. Bảng tra cứu yếu tố Hán Việt

Trả lời:

  • Bảng tra cứu yếu tố Hán Việt giúp học sinh hiểu và sử dụng các yếu tố Hán Việt trong văn học.
  • Ví dụ:
    • Hán Việt: là những từ mượn tiếng Hán trong tiếng Việt.

Câu 4. Bảng tra cứu tiếng nước ngoài

Trả lời:

  • Bảng tra cứu tiếng nước ngoài hỗ trợ học sinh hiểu và sử dụng các từ ngữ vay mượn từ tiếng nước ngoài.
  • Ví dụ:
    • Từ mượn: là từ mượn tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm,… mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị.

Câu 5. Bảng hệ thống hoá các thể loại/ kiểu văn bản đọc hiểu ở bậc Trung học phổ thông

Trả lời:

  • Bảng hệ thống hoá các thể loại/ kiểu văn bản giúp học sinh nắm rõ các dạng văn bản thường gặp.
  • Các thể loại/ kiểu văn bản:
    • Văn bản thông tin: trình bày thông tin về một vấn đề.
    • Văn bản nghị luận: trình bày ý kiến, quan điểm về một vấn đề.

Câu 6. Bảng hệ thống hoá kiến thức tiếng Việt ở bậc Trung học phổ thông

Trả lời:

  • Bảng hệ thống hoá kiến thức tiếng Việt giúp học sinh ôn tập và áp dụng các quy tắc ngữ pháp, văn phong.
  • Một số nội dung chính:
    • Ngữ pháp: các quy tắc cấu tạo câu, các thành phần câu.
    • Từ vựng: nghĩa của từ, cách sử dụng từ.

Câu 7. Bảng hệ thống hoá các kiểu bài viết ở bậc Trung học phổ thông

Trả lời:

  • Bảng hệ thống hoá các kiểu bài viết giúp học sinh nắm rõ các dạng bài viết thường gặp.
  • Các kiểu bài viết:
    • Viết báo cáo: trình bày kết quả nghiên cứu, khảo sát về một vấn đề.
    • Viết phân tích: phân tích một tác phẩm văn học, một vấn đề xã hội.

Câu 8. Bảng hệ thống hoá các nội dung, yêu cầu đối với hoạt động nói – nghe ở bậc Trung học phổ thông

Trả lời:

  • Bảng hệ thống hoá các nội dung, yêu cầu đối với hoạt động nói – nghe giúp học sinh hiểu rõ kỹ năng cần có.
  • Một số yêu cầu:
    • Nói: trình bày rõ ràng, mạch lạc ý kiến của mình.
    • Nghe: tập trung, ghi chú và phản hồi phù hợp.

Trang 7 — TRONG THẾ GIỚI CỦA GIẤC MƠ

Câu hỏi:

  1. Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại như: ngôn ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực trong thơ,…
  2. Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm thơ; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và cảm hứng chủ đạo trong tác phẩm thơ.
  3. Nhận biết được một số biểu hiện của việc giữ gìn và phát triển tiếng Việt.
  4. Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
  5. Biết thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước; nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình; nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình.
  6. Tôn trọng sự khác biệt trong phong cách cá nhân.

TRI THỨC NGỮ VĂN

Yếu tố siêu thực trong thơ trữ tình

Siêu thực thường được hiểu là sự kì lạ, khác thường, phá vỡ những quy luật thông thường của thế giới thực tại, gợi nhắc đến sự bí ẩn, phi logic của những giấc mơ và của những ám ảnh vô thức¹.

Yếu tố siêu thực: Ngoài việc tái hiện thế giới tình cảm, cảm xúc, tâm trạng của chủ thể trữ tình, một số tác phẩm thơ trữ tình có thể xây dựng một thế giới khác lạ bằng việc sử dụng các kết hợp từ ngữ, những hình ảnh rất xa nhau, thông thường khó liên kết với nhau. Việc kết hợp này nhằm phá vỡ trật tự thông thường của tư duy lí tính, gợi nhắc sự bí ẩn, phi logic của những giấc mơ, ẩn ức sâu trong vô thức². Chẳng hạn, sự kết hợp giữa hình ảnh "mặt nhật" (mặt trời) và "máu", "khối" và "lòng tôi", "cứng" và "sỉ" trong thơ của Hàn Mặc Tử:

¹ Vô thức: khái niệm do nhà tâm lí học người Áo - Xích-mun Phờ- roi (Sigmund Freud) đề ra, chỉ những cảm xúc, thôi thúc,... nằm ngoài nhận thức có ý thức, tức chủ thể không nhận thức và không kiểm soát được, nhưng vẫn ảnh hưởng đến hành vi của chủ thể.

² Cần phân biệt yếu tố siêu thực với yếu tố tượng trưng trong thơ trữ tình. Yếu tố tượng trưng không phải là những kết hợp hình ảnh, từ ngữ kì lạ, mà là việc sử dụng những hình ảnh biểu đạt cho những triết lí sâu xa, những ý niệm trừu tượng. Yếu tố tượng trưng thường không liên quan đến thế giới của vô thức và giấc mơ (xem thêm Ngữ văn 11, tập hai, bộ sách Chân trời sáng tạo).

Trả lời:

Câu 1. Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại như: ngôn ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực trong thơ,…

Trả lời:

  • Ngôn ngữ: Ngôn ngữ trong thơ trữ tình hiện đại thường mang tính biểu cảm cao, sử dụng nhiều biện pháp tu từ như ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa,... để tạo ra những hình ảnh mới mẻ, giàu sức gợi.
  • Hình tượng: Hình tượng trong thơ là những hình ảnh, sự vật, con người được sử dụng để biểu đạt tâm trạng, cảm xúc của tác giả.
  • Biểu tượng: Biểu tượng là những hình ảnh, sự vật có ý nghĩa đặc biệt, thường được sử dụng để gợi lên những ý niệm trừu tượng.
  • Yếu tố tượng trưng: Yếu tố tượng trưng là việc sử dụng những hình ảnh, từ ngữ để biểu đạt những ý nghĩa sâu xa, thường không liên quan trực tiếp đến thế giới thực.
  • Yếu tố siêu thực: Yếu tố siêu thực là sự kết hợp những hình ảnh, từ ngữ lạ lùng, phi logic nhằm gợi nhắc đến những điều bí ẩn, những giấc mơ và ám ảnh vô thức.

Câu 2. Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm thơ; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và cảm hứng chủ đạo trong tác phẩm thơ.

Trả lời:

  • Chủ đề, tư tưởng của thơ trữ tình thường xoay quanh các vấn đề về tình cảm, tâm trạng, cuộc sống,…
  • Thông điệp mà tác giả gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của thơ là những cảm xúc, suy nghĩ, quan điểm của tác giả về cuộc sống.
  • Sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và cảm hứng chủ đạo trong thơ thể hiện ở việc tác giả sử dụng các biện pháp nghệ thuật để biểu đạt một cách sâu sắc, chân thực cảm xúc và tư tưởng của mình.

Câu 3. Nhận biết được một số biểu hiện của việc giữ gìn và phát triển tiếng Việt.

Trả lời:

  • Một số biểu hiện của việc giữ gìn và phát triển tiếng Việt trong thơ trữ tình hiện đại là việc sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo, đổi mới, đồng thời giữ gìn những giá trị truyền thống của tiếng Việt.

Câu 4. Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.

Trả lời:

  • Bài viết cần xác định rõ vấn đề cần nghị luận, đưa ra các lí lẽ và bằng chứng cụ thể để làm sáng tỏ vấn đề.

Câu 5. Biết thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước; nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình; nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình.

Trả lời:

  • Khi thuyết trình, cần xác định rõ vấn đề, thu thập thông tin và sắp xếp nội dung một cách hợp lí.
  • Khi nghe thuyết trình, cần chú ý nắm bắt nội dung chính và quan điểm của người thuyết trình, đồng thời biết cách nhận xét, đánh giá một cách xây dựng.

Câu 6. Tôn trọng sự khác biệt trong phong cách cá nhân.

Trả lời:

  • Tôn trọng sự khác biệt trong phong cách cá nhân là chấp nhận và đánh giá cao sự đa dạng trong cách sống, cách nghĩ và cách thể hiện của mỗi người.

Trang 8 — Hình tượng và biểu tượng

Câu 1. Hình tượng là gì?

Trả lời: Hình tượng là những hình ảnh, nhân vật được xây dựng một cách sống động, sáng tạo trong tác phẩm, vừa phản ánh đời sống vừa thể hiện quan niệm, tư tưởng và ý đồ, tài năng nghệ thuật của người nghệ sĩ.

Câu 2. Biểu tượng là gì?

Trả lời: Biểu tượng là một loại hình ảnh đặc biệt, thông qua hình thức cụ thể, trực quan để gọi lên những tư tưởng, triết lí có ý nghĩa sâu xa.

Câu 3. Để giữ gìn và phát triển tiếng Việt, chúng ta cần phải làm gì?

Trả lời: Để giữ gìn và phát triển tiếng Việt, khi giao tiếp, chúng ta cần phải tuân theo những chuẩn mực và quy tắc chung của tiếng Việt ở các phương diện ngữ âm, chữ viết, từ vựng, ngữ nghĩa, ngữ pháp,.. Bên cạnh đó, chúng ta cần phải tiếp nhận những yếu tố mới (từ ngữ mới, nghĩa mới của từ) để có thể diễn tả chính xác những khái niệm mới đồng thời làm phong phú cho ngôn ngữ dân tộc.

Lưu ý:

  1. Tiếp nhận những yếu tố mới (từ ngữ mới, nghĩa mới của từ) không đồng nghĩa với việc dùng ngôn ngữ lai căng, pha tạp; đánh mất về đẹp của tiếng Việt.

  2. Tuân theo những chuẩn mực và quy tắc chung của ngôn ngữ dân tộc không có nghĩa phủ nhận hoàn toàn những cách diễn đạt mới, những cách diễn đạt với mục đích tạo ra hiệu quả tu từ cho văn bản.