Trang 5 — Dữ liệu trong văn bản thông tin, Văn học và cuộc đời

Trả lời: Trang này cung cấp các thông tin về các bài học trong sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 12, bao gồm các chủ đề như dữ liệu trong văn bản thông tin, văn học và cuộc đời. Các nhiệm vụ chính gồm:

  • Đọc hiểu các văn bản thông tin và văn học.
  • Thực hành viết và nói nghe dựa trên các chủ đề đã đọc.

Trả lời: Các chủ đề chính trong trang này bao gồm:

  1. Dữ liệu trong văn bản thông tin:

    • Đọc các văn bản thông tin như "Pa-ra-na", "Đời muối".
    • Thực hành viết thư trao đổi về công việc hoặc vấn đề quan tâm.
  2. Văn học và cuộc đời:

    • Đọc các tác phẩm văn học như "Vội vàng", "Trăng ở".
    • Thực hành viết bài phát biểu trong sự kiện.

Trang 6 — Bài 6: HỒ CHÍ MINH “VĂN HOÁ PHẢI SOI ĐƯỜNG CHO QUỐC DÂN ĐI”

Câu hỏi:

  • Yêu cầu cần đạt
  • Đọc
  • Tri thức Ngữ Văn: Quan điểm sáng tác

Phân tích nội dung:

Yêu cầu cần đạt

Dựa vào nội dung trong trang, có thể xác định các yêu cầu cần đạt như sau:

  1. Vận dụng được những hiểu biết về tác gia Hồ Chí Minh:

    • Để đọc hiểu một số tác phẩm của Người.
    • Nhận biết và phân tích được quan điểm của tác giả về lịch sử, văn hoá được thể hiện trong văn bản.
  2. Nhận biết và phân tích được:

    • Vai trò của cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn bản nghị luận.
  3. Vận dụng được kiến thức về lịch sử văn học và kĩ năng tra cứu:

    • Để sắp xếp một số tác phẩm, tác giả lớn theo tiến trình lịch sử văn học.
    • Biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp.
  4. Phân tích và đánh giá được hiệu quả:

    • Của việc dùng các biện pháp tu từ và cách diễn đạt thể hiện tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận.
  5. Viết được báo cáo kết quả của bài tập dự án:

    • Có sử dụng sơ đồ, bảng biểu, có thuyết minh các hình ảnh minh hoạ, có sử dụng trích dẫn, cước chú và biết trình bày phần tài liệu tham khảo.
  6. Biết trình bày kết quả của bài tập dự án:

    • Sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp.
  7. Biết thể hiện lòng tôn kính đối với vị lãnh tụ:

    • Và có ý thức học tập, phấn đấu noi theo tấm gương sống vì dân, vì nước của Người.

Đọc

Phần "Đọc" yêu cầu tiếp cận văn bản và hiểu nội dung chính.

Tri thức Ngữ Văn: Quan điểm sáng tác

Quan điểm sáng tác là hệ thống tư tưởng, nguyên tắc chi phối hoạt động sáng tác của nhà văn, do chính nhà văn xác định dựa trên những trải nghiệm đời sống và nghệ thuật của mình.

  • Quan điểm sáng tác có thể được chính nhà văn phát biểu một cách tường minh nhưng nhiều khi được độc giả khái quát lên dựa vào sự ổn định trong cách tưởng minh.

Trang 7 — Đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học

Câu 1. Khi đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học, cần huy động kiến thức nhiều mặt và phải dựa trên những tiêu chí xác đáng. Điều quan trọng là phải đặt đối tượng vào tiến trình văn học (văn học dân tộc, văn học thế giới) để nhận ra mức độ đóng góp về nội dung tư tưởng và nghệ thuật của tác giả, tác phẩm đó. Những tác giả, tác phẩm lớn thường đạt được thành tựu quan trọng trong việc tổng hợp kinh nghiệm nghệ thuật phong phú của các giai đoạn văn học đã qua, tạo được bước phát triển có ý nghĩa cho văn học ở giai đoạn mới. Tuy khó tránh khỏi một số hạn chế do sự ràng buộc của thời đại, nhưng những tác giả, tác phẩm thực sự có tầm vóc thường chạm được vào các vấn đề nhân sinh vĩnh cửu, để tiếp tục đồng hành cùng bao lớp người đọc đến sau.

Trả lời:

  • Khi đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học cần dựa trên các tiêu chí xác đáng và tiến trình văn học.
  • Điều này giúp nhận ra mức độ đóng góp của tác giả, tác phẩm về nội dung tư tưởng và nghệ thuật.
  • Những tác giả, tác phẩm lớn thường đạt thành tựu quan trọng trong việc tổng hợp kinh nghiệm nghệ thuật phong phú của các giai đoạn văn học trước đó.

Câu 2. Trong văn bản nghị luận, tính khẳng định và tính phủ định luôn song hành. Tính khẳng định gần với nội dung thuyết phục người đọc tin vào sự đúng đắn của một luận đề, quan điểm, cách ứng xử, lựa chọn, niềm tin nào đó. Người lại, tính phủ định gắn với ý đồ phản bác những luận đề, quan điểm, cách ứng xử, lựa chọn, niềm tin mà tác giả cho là sai trái hoặc không phù hợp. Đằng sau sự khẳng định luôn ẩn chứa thái độ phủ định một đối tượng đối lập, còn sự phủ định thì luôn được thể hiện dựa trên thái độ khẳng định một đối tượng khác.

Trả lời:

  • Trong văn bản nghị luận, tính khẳng định và tính phủ định luôn tồn tại song song.
  • Tính khẳng định nhằm thuyết phục người đọc tin vào một luận đề, quan điểm, cách ứng xử, hoặc niềm tin nào đó.
  • Tính phủ định nhằm phản bác những quan điểm, cách ứng xử mà tác giả coi là sai trái.

Câu 3. Để tăng cường tính khẳng định hoặc phủ định cho văn bản nghị luận, người viết thường sử dụng nhiều biện pháp thuộc các cấp độ khác nhau như: từ ngữ, cú pháp, phép tu từ, lập luận (trong đó có lí lẽ, bằng chứng). Loại biện pháp có thể giống nhau nhưng hiệu quả đạt được thì trái ngược, do tính chất riêng của các yếu tố ngôn ngữ và ý đồ tư tưởng gắn với biện pháp đó. Ví dụ, cùng sử dụng những từ ngữ thể hiện thái độ đánh giá, nếu hướng đến việc khẳng định, người viết sẽ chọn những từ ngữ khác hẳn với khi hướng đến việc phủ định. Tương tự, cùng sử dụng bằng chứng nhưng bằng chứng nhằm mục đích khẳng định không thể giống bằng chứng được đưa ra để khẳng định vấn đề.

Trả lời:

  • Để tăng cường tính khẳng định hoặc phủ định trong văn bản nghị luận, người viết sử dụng các biện pháp như từ ngữ, cú pháp, phép tu từ, lập luận (lí lẽ, bằng chứng).
  • Những biện pháp này có thể giống nhau về hình thức nhưng mang hiệu quả trái ngược tùy vào ý đồ và bối cảnh sử dụng.
  • Ví dụ: từ ngữ và bằng chứng dùng để khẳng định sẽ khác với dùng để phủ định.

Trang 8 — Tác gia Hồ Chí Minh

Câu 1. Bạn từng biết những sáng tác văn học nghệ thuật nào về lãnh tụ Hồ Chí Minh? Hãy chia sẻ cảm nghĩ của bạn về những sáng tác ấy.

Trả lời: Những sáng tác văn học nghệ thuật về lãnh tụ Hồ Chí Minh mà em biết có: Thơ, Truyện, Kịch, ...

Cảm nghĩ về những sáng tác ấy:

  • Những sáng tác về Bác Hồ thường thể hiện lòng kính trọng, biết ơn và ngưỡng mộ đối với người.
  • Các tác phẩm không chỉ ghi lại những sự kiện quan trọng trong cuộc đời Bác mà còn truyền tải những tư tưởng lớn của Người.

Câu 2. Kể tên các tác phẩm của tác gia Hồ Chí Minh mà bạn đã được học ở cấp Tiểu học và Trung học cơ sở.

Trả lời: Các tác phẩm của tác gia Hồ Chí Minh mà em đã được học ở cấp Tiểu học và Trung học cơ sở có: Cảnh đẹp Hà Nội, Bác tự học, Di chúc, ...


I. TIỂU SỬ

Hồ Chí Minh (1890 - 1969) thời thơ ấu có tên là Nguyễn Sinh Cung, lúc trưởng thành có tên là Nguyễn Tất Thành, xuất thân từ một gia đình nhà Nho có tinh thần yêu nước, quê ở làng Sen, thuộc xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Sau thời gian học chữ Hán trong gia đình (thuở nhỏ), học chữ quốc ngữ và tiếng Pháp tại Trường Quốc học Huế, vào năm 1910, anh thanh niên Nguyễn Tất Thành vào Phan Thiết dạy học ở Trường Dục Thanh một thời gian ngắn rồi tiếp tục vào Sài Gòn (nay là Thành phố Hồ Chí Minh). Đầu tháng 6 năm 1911, dưới tên Văn Ba, Nguyễn Tất Thành xuống tàu sang Pháp và một số nước phương Tây, vừa lao động vất vả và để mưu sinh, vừa tích cực tham gia các hoạt động yêu nước, cách mạng. Năm 1919, sau khi thay mặt Hội những người Việt Nam yêu nước gửi tới Hội nghị Véc-xây bản Yêu sách của nhân dân An Nam, nhà cách mạng trẻ tuổi lấy tên mới là Nguyễn Ái Quốc và nổi lên như một nhân tố trung tâm của các hoạt động cứu nước Việt Nam diễn ra trên đất Pháp. Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc tham gia Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp, bỏ phiếu ứng hộ việc thành lập Đảng Cộng sản Pháp, tiếp đó, thực hiện nhiều

Câu hỏi:

Trả lời:

  • Không áp dụng.

Hình ảnh và chú thích

Chú ý những sự kiện nổi bật, quan trọng trong cuộc đời hoạt động cách mạng của tác gia Hồ Chí Minh.

Trả lời: Một số sự kiện nổi bật trong cuộc đời hoạt động cách mạng của tác gia Hồ Chí Minh:

  • Xuống tàu sang Pháp năm 1911.
  • Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xây năm 1919.
  • Tham gia Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp năm 1920.

(1) Hội nghị Véc-xây: hội nghị của các nước Đồng minh chiến thắng trong Chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914 – 1918), họp ở thành phố Véc-xây (Pháp).