Trang 52 — (Không có thông tin cụ thể về tên bài/chương/tác phẩm)

Tuy nhiên, có thể dựa vào nội dung trong trang để đặt câu hỏi và trả lời:

Câu 1. Hãy xác định tâm trạng của công tước An-đrây trong đoạn văn đầu tiên.

Trả lời: Tâm trạng của công tước An-đrây trong đoạn văn đầu tiên là tâm trạng của sự cô đơn, buồn bã và có phần chán nản. Điều này được thể hiện qua các câu văn như: "“Vẫn không hay biết gì đến ta!” - Công tước An-đrây nghĩ trong khi lắng tai nghe tiếng nói của nàng, và không hiểu tại sao, chàng cứ chờ đợi và sợ rằng nàng sẽ nói một điều gì về mình." → Tâm trạng này cho thấy sự bất an và mong đợi của công tước.

Câu 2. Nêu cảm nhận của công tước An-đrây khi nhìn thấy cây sồi già trong khu rừng.

Trả lời: Khi nhìn thấy cây sồi già, công tước An-đrây có cảm nhận rằng cây sồi già đã thay đổi, nó trở nên đẹp hơn với "vòm lá xum xuê xanh tốt thắm màu, đang như say sưa ngất ngây, khe khẽ đưa trong ánh nắng chiếu." Cây sồi không còn là một cây sồi khô quắt, xấu xí như trước đây. Điều này được thể hiện qua câu: "Phải, đây, trong khóm rừng rậm này là cây sồi mà dạo ta đã từng đồng tình."

Câu 3. Phân tích ý nghĩa của hình ảnh cây sồi già trong đoạn văn.

Trả lời: Hình ảnh cây sồi già trong đoạn văn có ý nghĩa tượng trưng cho sự thay đổi, sự hồi sinh. Ban đầu, cây sồi được miêu tả là "khô quắt", nhưng sau đó lại "xanh mơn mởn". Điều này có thể liên quan đến sự thay đổi trong tâm trạng và quan điểm của công tước An-đrây. Cây sồi già như một biểu tượng của cuộc đời con người, có thể trải qua nhiều thay đổi và vẫn có khả năng hồi sinh, phát triển.

Câu 4. Xác định ý nghĩa của câu "Không, cuộc đời chưa chấm dứt ở tuổi ba mươi mốt!".

Trả lời: Câu "Không, cuộc đời chưa chấm dứt ở tuổi ba mươi mốt!" thể hiện sự nhận thức mới của công tước An-đrây về cuộc đời. Câu này cho thấy rằng, dù đã ba mươi mốt tuổi, cuộc đời của chàng vẫn còn nhiều điều mới mẻ, vẫn còn cơ hội để thay đổi, để sống lại với những trải nghiệm mới. Điều này thể hiện một cái nhìn tích cực về cuộc sống và một quyết tâm mạnh mẽ trong việc đón nhận những thay đổi.


Trang 53 — Thực hành tiếng Việt

1. Tim biện pháp tu từ nghịch ngữ được Vũ Trọng Phụng sử dụng trong các đoạn văn sau (trích từ tiểu thuyết Sổ đỏ):

a) **Người ta đã nghĩ đến cả thuốc thành đến Bia vừa mới chĩa một người ho lao và một người cảm thương hằn bằng bùn đen và cứt trâu, công hiệu đến nỗi hơi mạng, và quan trên lại điều tra rằng có một tụi cường hào tổ chức ra thanh, mà tụi cường hào ấy lại ăn cướp tiền quỹ nữa, nên tự nhiên cũng hết thien lieng... Những việc trắc trở như thế đã làm cho ông già hơn tám mươi tuổi phải chết một cách bình tỉnh.

Trả lời: Biện pháp tu từ nghịch ngữ: "hơn tám mươi tuổi phải chết một cách bình tỉnh".

Nghĩa đen: Ông già hơn tám mươi tuổi chết một cách bình tĩnh.

Nghĩa bóng: Tuổi già sức yếu, đáng lẽ cần được chăm sóc, nhưng ông già lại chết một cách bình tĩnh, không có sự đau khổ hay phiền não.

=> Tạo sự bất ngờ, làm nổi bật sự việc và tình huống.

b) **Sáng hôm sau, đúng 7 giờ thì cái đám. Hai viên cảnh sát thuộc bộ thử 18 là Mìn Đơ và Mìn Toa đã được thuê giữ trật tự cho đám ma. Giữa lúc không có ai đáng phạt mà phạt, đường buồn rầu như những nhà buôn sắp vỡ nợ, mấy ông cảnh binh

Trả lời: Biện pháp tu từ nghịch ngữ: "Giữa lúc không có ai đáng phạt mà phạt".

Nghĩa đen: Không có ai sai phạm để phạt.

Nghĩa bóng: Cảnh sát không tìm thấy ai vi phạm để thực hiện nhiệm vụ phạt.

=> Tạo sự mỉa mai, chỉ trích nhẹ nhàng đối với cảnh sát và tình huống éo le.

=> Tạo sự bất ngờ, làm nổi bật sự việc và tình huống.


Trang 56 — Viết bài nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm kí

Câu 1. Viết để quên đi, viết để nhớ lại. [...] Cần phải viết về những người thân yêu cũng như về những con người xa lạ hằng ngày lướt nược qua đường võ tình trở thành những chứng nhân của cuộc đời nhau. (Bảo Ninh)

Trả lời: a)

  • Phải viết thôi! Viết để quên đi, viết để nhớ lại.
  • Viết để quên đi những buồn phiền, mệt mỏi trong cuộc sống;
  • Viết để nhớ lại những kỉ niệm đẹp, những mối quan hệ đã qua.

b)

  • Sự sống này sinh từ trong cái chết, hạnh phúc hiện hình từ những hi sinh, gian khổ, ở đời này không có con đường cùng, chỉ có những ranh giới, điều cốt yếu là phải có sức mạnh để bước qua những ranh giới ấy. (Nguyễn Khải)
  • "Sự sống này sinh từ trong cái chết":
    • "Cái chết" ở đây không chỉ là cái chết sinh lý mà còn là những khó khăn, thử thách trong cuộc sống.
    • "Sự sống" là sức mạnh của sự hồi sinh.

c) Rồi y sẽ chết mà chưa làm gì cả, chết mà chưa sống!... Nghĩ thế thấy ngẹn ngào, thấy uất ức vô cùng! Không! Y sẽ không chịu vâng quỳ. Y sẽ đi bất cứ đầu, mặc rủ may, sống bát cứ thế nào và chết thế nào cũng được. Chết là thường. Chết ngay trong lúc sống mới thật là nhục nhã. (Nam Cao)

  • Ý nghĩa:
    • Thể hiện sự phản đối, căm giận, quyết tâm sống có ý nghĩa.

Câu 2. Tìm và phân tích tác dụng của biện pháp nghịch ngữ trong các đoạn trích sau:

a) Trả lời:

  • Biện pháp nghịch ngữ: "viết để quên đi", "viết để nhớ lại".
  • Tác dụng:
    • Nhấn mạnh ý nghĩa của việc viết: vừa là cách để quên đi những buồn phiền, vừa là cách để lưu giữ lại những kỉ niệm.

b) Trả lời:

  • Biện pháp nghịch ngữ:
    • "Sự sống này sinh từ trong cái chết",
    • "hạnh phúc hiện hình từ những hi sinh, gian khổ".
  • Tác dụng:
    • Làm nổi bật ý tưởng: sự sống và hạnh phúc luôn được xây dựng trên những khó khăn, hi sinh.

c) Trả lời:

  • Biện pháp nghịch ngữ:
    • "Rồi y sẽ chết mà chưa làm gì cả",
    • "chết mà chưa sống".
  • Tác dụng:
    • Nhấn mạnh sự vô nghĩa của cái chết khi chưa làm được điều gì có ích.

d) Xuân Tóc Đỏ chỉ nghe lờ mờ được có thế. Ở quầy bên cạnh, từ đây trông đi chỉ còn thấy tiếng đĩa bay lách cách, vì hai người thám tử đã nhất định giữ kín những bí mật đã hở. Trả lời:

  • Biện pháp nghịch ngữ: không trực tiếp nói ra nhưng khiến người đọc hình dung về sự lộn xộn, hỗn loạn.
  • Tác dụng:
    • Gợi hình ảnh một cách tinh tế.

Câu 3. Khảo sát các tiêu đề bài viết hoặc nội dung quảng cáo chứa nghịch ngữ trên báo chí điện tử và các phương tiện truyền thông.

Trả lời: Một số ví dụ:

  • "Chết người sống không như nhau".
  • "Tay không cũng vô địch".
  • ...

Câu 4. Viết một đoạn văn (khoảng 8 - 10 dòng) về một tác phẩm văn học (hoặc một bộ phim, một ca khúc, một hiện tượng xã hội,...) mà em yêu thích. Đặt tiêu đề cho đoạn văn bằng một biểu thức nghịch ngữ.

Trả lời: "Thất bại là thành công"

"Thất bại là thành công" - một biểu thức nghịch ngữ đơn giản nhưng đầy cảm hứng. Trong tiểu thuyết "Số đỏ", Xuân Tóc Đỏ là nhân vật luôn gặp thất bại nhưng lại tìm thấy cách "thành công" theo cách riêng của mình. Câu chuyện mang đến nhiều suy ngẫm về cuộc sống và cách sống. Nhìn từ góc độ nào, "thất bại" và "thành công" luôn song hành. Thất bại không có nghĩa là thất bại hoàn toàn nếu ta biết đứng dậy từ nó. Ngược lại, thành công không có nghĩa là không có thất bại trên con đường đến. Đó là bài học quý giá mà tôi rút ra. Cuối cùng, tôi tin rằng mỗi thất bại đều là cơ hội để học hỏi và trưởng thành. Và đó cũng chính là chìa khóa dẫn đến thành công thực sự.


Trang 55 — Thực hành

2. Thực hành

2.1. Thực hành viết theo các bước

Bài tập: Hãy so sánh nghệ thuật trần thuật của các tác giả qua hai đoạn trích “Nhật kí Đặng Thuý Trâm” (Đặng Thuý Trâm) và “Một lít nước mắt” (Ki-tô A-ya (Kito Aya)).

a) Chuẩn bị

  • Đọc kĩ đề bài và xác định các vấn đề đặt ra trong đề bài.

    • Đề bài yêu cầu so sánh nghệ thuật trần thuật của hai tác giả Đặng Thuý Trâm và Ki-tô A-ya (Kito Aya) qua hai đoạn trích “Nhật kí Đặng Thuý Trâm” và “Một lít nước mắt”.
    • Các vấn đề cần giải quyết:
      • Xác định nghệ thuật trần thuật trong từng đoạn trích.
      • So sánh những điểm giống và khác nhau về nghệ thuật trần thuật giữa hai tác phẩm.
  • Đọc lại hai đoạn trích Nhật kí Đặng Thuý Trâm và Một lít nước mắt. Tim và ghi lại những chi tiết liên quan đến sự kiện, miêu tả, nghị luận, trữ tình trong đoạn trích của hai tác giả.

    • Trong đoạn trích “Nhật kí Đặng Thuý Trâm”:
      • Miêu tả: Ghi chép chân thực về cuộc sống và công việc trong quân đội.
      • Nghị luận: Những suy nghĩ, nhận thức của tác giả về cuộc sống, công việc.
      • Trữ tình: Bày tỏ cảm xúc, tình cảm cá nhân.
    • Trong đoạn trích “Một lít nước mắt”:
      • Miêu tả: Ghi lại câu chuyện của nhân vật và những tình huống cụ thể.
      • Nghị luận: Những suy nghĩ của nhân vật về cuộc sống và tình huống.
      • Trữ tình: Biểu lộ cảm xúc của nhân vật.
  • Đọc kĩ các yêu cầu khi viết bài nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học đã nêu ở Bài 1, phần Viết, mục 1.2 (trang 36 – 38) và nội dung phần Kiến thức ngữ văn về tính phi hư cấu và một số thủ pháp nghệ thuật trong nhật kí, phóng sự, hồi kí (trang 47 – 48).

    • Yêu cầu khi viết bài nghị luận so sánh:
      • Xác định những điểm tương đồng và khác biệt.
      • Phân tích vai trò của các yếu tố nghệ thuật trong việc thể hiện nội dung.

b) Tìm ý và lập dàn ý

  • Tìm ý cho bài viết bằng cách nêu và trả lời các câu hỏi sau:

    • Trong nhật kí của hai tác giả, người kể chuyện là ai? Nội dung câu chuyện gồm những sự việc và trải nghiệm nào? Có gì giống và khác nhau trong công việc, quan hệ xã hội, tâm trạng, tình cảm, ước mơ và lí tưởng của hai tác giả?

      • Người kể chuyện trong “Nhật kí Đặng Thuý Trâm” là y tá Đặng Thuý Trâm, ghi lại những trải nghiệm trong thời gian làm nhiệm vụ quân y trong chiến tranh.
      • Người kể chuyện trong “Một lít nước mắt” là nhân vật Kito Aya, ghi lại câu chuyện cá nhân và cảm xúc khi chứng kiến người mẹ rơi nước mắt.
    • Thủ pháp trần thuật kết hợp giữa kể chuyện với miêu tả, nghị luận, trữ tình trong nhật kí của hai tác giả biểu hiện như thế nào? Có gì giống và khác nhau trong cách hai tác giả sử dụng kết hợp các thủ pháp nghệ thuật đó?

      • Đặng Thuý Trâm kết hợp kể chuyện, miêu tả đời sống quân đội, nghị luận về ý nghĩa công việc, và trữ tình qua cảm xúc cá nhân.
      • Ki-tô A-ya kết hợp kể chuyện gia đình, miêu tả tình huống cảm động, nghị luận nhẹ nhàng, và trữ tình qua sự việc nhân vật rơi nước mắt.
    • Em có nhận xét, đánh giá như thế nào về lời trần thuật và hiệu quả của thủ pháp nghệ thuật kết hợp trần thuật với miêu tả, nghị luận, trữ tình của hai tác giả?

      • Lời trần thuật chân thực, gần gũi.
      • Hiệu quả: Làm nổi bật cảm xúc và ý nghĩa sâu sắc của các sự kiện.
  • Lập dàn ý cho bài viết bằng cách lựa chọn, sắp xếp các ý theo bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.

c) Viết

Dựa vào dàn ý đã chuẩn bị để thực hành viết với những yêu cầu khác nhau.

Trả lời:

  • Bài viết sẽ thực hiện theo các bước: mở bài nêu đề tài, thân bài phân tích và so sánh nghệ thuật trần thuật trong hai đoạn trích, kết bài kết luận và nhấn mạnh ý chính.