Trang 78 — Việt Bắc - Tổ Hữu

Câu a) Chuẩn bị

Tiến hành chuẩn bị viết theo các gợi ý sau:

  • Xác định mục đích cụ thể của bài viết.
  • Xác định kiểu bài và thao tác nghị luận.
  • Lựa chọn phạm vi, giới hạn vấn đề nghị luận.
  • Xem lại nội dung đọc hiểu các văn bản có các đoạn trích trên.
  • Đọc hiểu sâu nội dung, nghệ thuật của hai đoạn trích.

Trả lời:

  • Mục đích cụ thể của bài viết có thể là phân tích, so sánh nội dung và nghệ thuật của hai đoạn trích.
  • Kiểu bài và thao tác nghị luận: nghị luận văn học, thao tác phân tích, so sánh.
  • Phạm vi và giới hạn vấn đề nghị luận: nội dung và nghệ thuật của hai đoạn trích trong trang.
  • Cần xem lại nội dung đọc hiểu các văn bản có các đoạn trích trên để có cái nhìn tổng quan và chi tiết về tác phẩm.
  • Đọc hiểu sâu sẽ giúp xác định rõ các khía cạnh cần phân tích.

b) Tìm ý và lập dàn ý

  • Tìm ý cho bài viết bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi sau:
    • Đặc điểm nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ trong bài Việt Bắc là gì?
    • Đặc điểm nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ trong bài Bài thơ của một người yêu nước mình là gì?

1. Đặc điểm nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ trong bài Việt Bắc:

Nội dung:

  • Đoạn thơ Việt Bắc của Tố Hữu thể hiện tình cảm quê hương sâu lắng và sự nhung nhớ của người con khi rời xa Việt Bắc.
  • Nội dung chính bao gồm:
    • Tình cảm gia đình: "Thương nhau, chia củ sắn lu / Bắt cơm sẻ nứa, chăn sui đắp cùng".
    • Kỉ niệm thời học sinh: "Nhớ sao lớp học i tờ / Đồng khuya được sáng những giờ liên hoan".
    • Sự vất vả và gắn bó: "Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo".

Nghệ thuật:

  • Hình ảnh giản dị, gần gũi: Sử dụng hình ảnh bình dị, gần gũi với đời sống nông thôn như "củ sắn lu", "sẻ nứa", " chăn sui đắp cùng".
  • Ngôn ngữ thơ: Nhịp thơ nhẹ nhàng, giọng thơ tha thiết, thể hiện nỗi nhớ.
  • Biện pháp nghệ thuật: Hoán dụ, ẩn dụ giúp gợi cảm xúc.

2. Đặc điểm nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ trong bài Bài thơ của một người yêu nước mình:

Nội dung:

  • Đoạn thơ của Trần Vàng Sao thể hiện tình cảm gia đình và sự trân trọng dành cho người mẹ.
  • Nội dung chính:
    • Kỉ niệm tuổi thơ: "Đôi khi chọt nhỏ một tiếng cười la".
    • Sự trân trọng tình mẹ: "Mẹ tôi thức khuấy dậy sớm / Năm nay ngoài năm mươi tuổi".

Nghệ thuật:

  • Tâm trạng nhân vật: Giọng điệu trầm lắng, suy tư khi nhắc đến mẹ.
  • Hình ảnh: "Một tiếng cười la", "một tiếng còi tàu" - những âm thanh gợi nhớ sâu sắc.

Kết luận:

  • Hai đoạn trích đều mang đậm tình cảm gia đình và quê hương, nhưng mỗi bài có cách thể hiện và giọng điệu riêng.
  • Qua đó, người đọc cảm nhận được sự trân trọng, biết ơn đối với những giá trị gia đình và quê hương.

Trang 79 — So sánh thơ

Câu 1. Có điểm nào tương đồng về nội dung và nghệ thuật giữa hai đoạn thơ? Trả lời:

  • Điểm tương đồng về nội dung:

    • Cả hai đoạn thơ đều nói về tình yêu và mùa xuân.
    • Cả hai đều thể hiện sự gắn kết giữa tình yêu và thiên nhiên.
  • Điểm tương đồng về nghệ thuật:

    • Sử dụng hình ảnh thiên nhiên (mùa xuân, hoa) để biểu đạt cảm xúc.
    • Ngôn ngữ nhẹ nhàng, lãng mạn.

Câu 2. Điểm khác biệt về nội dung và nghệ thuật giữa hai đoạn thơ là gì? Trả lời:

  • Điểm khác biệt về nội dung:

    • Đoạn thơ Xuân Diệu: Tập trung vào cảm xúc yêu đương sôi nổi, mãnh liệt của tuổi trẻ.
    • Đoạn thơ Nguyễn Đình: Thể hiện tình yêu sâu lắng, dịu dàng trong khung cảnh làng quê.
  • Điểm khác biệt về nghệ thuật:

    • Xuân Diệu: Ngôn ngữ mạnh mẽ, dạt dào.
    • Nguyễn Đình: Ngôn ngữ sâu lắng, dịu dàng.

Câu 3. Em có nhận xét, đánh giá gì về những điểm tương đồng và khác biệt đó? Trả lời:

  • Tương đồng:

    • Thể hiện sự kết hợp giữa tình yêu và thiên nhiên, tạo nên hình ảnh sống động, giàu cảm xúc.
  • Khác biệt:

    • Phản ánh phong cách riêng của mỗi nhà thơ: Xuân Diệu nồng nhiệt, Nguyễn Đình sâu lắng.

Câu 4. Sự tương đồng và khác biệt cho thấy những giá trị chung và riêng nào của hai văn bản thơ? Trả lời:

  • Giá trị chung: Đều là những bài thơ tình với cảm xúc sâu sắc, gắn kết với thiên nhiên.
  • Giá trị riêng:
    • Xuân Diệu: Thể hiện sự đam mê, trẻ trung.
    • Nguyễn Đình: Thấm đượm nỗi nhớ, sự dịu dàng.

Câu 5. Điều gì ở mỗi bài thơ khiến em xúc động hoặc yêu thích nhất? Vì sao? Trả lời:

  • Xuân Diệu:

    • Câu thơ: “Xuân của đất trời nay mới đến" khiến em xúc động vì cách thể hiện mới mẻ về mùa xuân.
    • Vì nó khơi gợi sự tươi mới và hy vọng.
  • Nguyễn Đình:

    • Câu: “Từ lúc yêu nhau hoa nở mãi" làm em yêu thích vì sự lãng mạn.
    • Vì nó gợi lên cảm giác vĩnh cửu trong tình yêu.

Câu 6. Lập dàn ý cho bài viết bằng cách lựa chọn, sắp xếp các ý theo bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. Trả lời:

  • Mở bài:

    • Giới thiệu hai đoạn thơ và nêu vấn đề so sánh.
  • Thân bài:

    • Phân tích các điểm tương đồng và khác biệt về nội dung và nghệ thuật.
  • Kết bài:

    • Kết luận về giá trị chung và riêng của hai bài thơ.

Câu 7. (Viết) Viết bài văn theo dàn ý đã lập.

So Sánh Thơ: Xuân Diệu và Nguyễn Đình

Mở bài

Thơ tình là một mảng thơ ca phong phú, phản ánh sâu sắc vẻ đẹp của tình yêu và thiên nhiên. Trong số đó, hai đoạn thơ của Xuân Diệu và Nguyễn Đình đã để lại ấn tượng sâu sắc với hình ảnh mùa xuân gắn liền với tình yêu. Bài viết này sẽ so sánh những điểm tương đồng và khác biệt trong nội dung và nghệ thuật của hai đoạn thơ.

Thân bài

Tương đồng:

  • Cả hai đoạn thơ đều lấy mùa xuân làmbối cảnh để nói về tình yêu.

  • Xuân Diệu viết: "Xuân của đất trời nay mới đến""Trong tôi xuân đã đến lâu rồi".

    • Hình ảnh mùa xuân không chỉ là thời gian mà còn là cảm xúc.
  • Nguyễn Đình cũng thể hiện tình yêu qua mùa xuân: "Từ lúc yêu nhau hoa nở mãi".

    • Mùa xuân trong thơ cả hai nhà thơ là sự khởi đầu của tình yêu.
  • Về nghệ thuật, cả hai đều sử dụng hình ảnh hoa, mùa xuân để biểu đạt sự tươi mới và cảm xúc yêu đương.

Khác biệt:

  • Nội dung:

    • Xuân Diệu:
      • "Có người còn cho tình yêu mới chính là mùa xuân".
      • Thể hiện sự mãnh liệt, nồng cháy của tình yêu tuổi trẻ.
    • Nguyễn Đình:
      • "Không mạnh mẽ và dạt dào như Xuân Diệu".
      • "Cái sâu lắng, dịu dàng, bát ngát của làng quê".
  • Nghệ thuật:

    • Xuân Diệu: Ngôn ngữ dạt dào, mạnh mẽ.
    • Nguyễn Đình: Ngôn ngữ nhẹ nhàng, sâu lắng.

Ý nghĩa:

  • Tương đồng: Đều là thơ tình gắn với thiên nhiên.
  • Khác biệt: Phản ánh phong cách riêng của từng nhà thơ.

Kết bài

Hai đoạn thơ không chỉ thể hiện tình yêu mà còn phản ánh phong cách nghệ thuật riêng của mỗi nhà thơ. Sự kết hợp giữa tình yêu và thiên nhiên đã làm nên những vần thơ bất hủ.


Trang 80 — Trình bày về so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ

Câu 1. Nêu lại yêu cầu về so sánh, đánh giá hai tác phẩm đã nêu ở phần Viết.

Trả lời: Yêu cầu về so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ đã nêu ở phần Viết:

  • Xem lại yêu cầu ở phần Viết.
  • Để trình bày về so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ, cần lưu ý:
    • Xác định được hai văn bản thơ chứa đựng những phương diện có thể so sánh và đánh giá.
    • Chú ý các yêu cầu về trình bày bằng lời trước tập thể (văn nói khác với văn viết như thế nào; sự kết hợp các phương tiện và yếu tố phi ngôn ngữ trong khi trình bày).

Câu 2. Định hướng.

Trả lời: a) Xem lại yêu cầu ở phần Viết.

b) Để trình bày về so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ, các em cần lưu ý:

  • Xác định được hai văn bản thơ chứa đựng những phương diện có thể so sánh và đánh giá.
  • Chú ý các yêu cầu về trình bày bằng lời trước tập thể (văn nói khác với văn viết như thế nào; sự kết hợp các phương tiện và yếu tố phi ngôn ngữ trong khi trình bày).

Trang 79 — Thực hành

Câu 1. Trình bày ý kiến so sánh, đánh giá hai bài thơ (hoặc hai đoạn ở hai bài thơ khác nhau).

Trả lời:

  • Để trình bày ý kiến so sánh, đánh giá hai bài thơ (hoặc hai đoạn ở hai bài thơ khác nhau), cần thực hiện các bước:
    1. Lựa chọn hai bài thơ (hoặc hai đoạn thơ): Chọn hai bài thơ hoặc hai đoạn thơ mà em tâm đắc. Ví dụ: bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu) và Bài thơ của một người yêu nước mình (Trần Vàng Sao).
    2. Xác định và tìm hiểu nội dung so sánh, đánh giá: Xác định nội dung cần so sánh, đánh giá giữa hai bài thơ (hoặc hai đoạn thơ). Ví dụ: Phong vị dân gian trong Việt Bắc (Tố Hữu) và Bài thơ của một người yêu nước mình (Trần Vàng Sao).
    3. Xây dựng và thể hiện nội dung so sánh, đánh giá: Trình bày nội dung so sánh, đánh giá trên giấy A0 hoặc phần mềm trình chiếu (Ví dụ: PowerPoint).

Câu 2. Tìm ý và lập dàn ý

Trả lời:

  • Tìm ý:
    • Tham khảo phần Viết, mục 2.1, ý b.
    • Có thể thêm, bớt các ý cho phù hợp với yêu cầu trình bày.
  • Lập dàn ý:
    • Xây dựng dàn ý dựa trên các ý đã tìm được.

Câu 3. Nói và nghe

Trả lời:

  • Trình bày theo dàn ý đã chuẩn bị, tham khảo các yêu cầu đã nêu ở Bài 6, phần Nói và nghe, mục c (trang 31).
  • Đối chiếu với dàn ý đề văn đã làm ở bài này.

Câu 4. Kiểm tra và chỉnh sửa

Trả lời:

  • Tham khảo các yêu cầu đã nêu ở Bài 6, phần Nói và nghe, mục d (trang 31).
  • Đối chiếu với dàn ý đề văn đã làm ở bài này.

Câu 5. Tự đánh giá

Trả lời:

  • Đọc văn bản sau, chọn phương án đúng cho mỗi câu hỏi (từ câu 1 đến câu 5) và trả lời các câu hỏi (từ câu 6 đến câu 10):

Thăng Tư

đến tháng Tư mọi chuyện xong rồi
cây đủ lá cảnh hoa rơi vào đất
ông Mặt Trời đủ đầy đến gay gắt
đất mồ màu ngủ lịm dưới bóng râm

Câu 6. Ý chính của đoạn thơ Thăng Tư là gì?

Trả lời:

  • Ý chính của đoạn thơ Thăng Tư là nói về sự thay đổi của thời tiết và cảnh vật vào tháng Tư.