Trang 83 —

Câu 1. Có thể lựa chọn cách mở đầu và kết thúc hấp dẫn, thú vị như trích danh ngôn, kể một câu chuyện, đưa ra một hình ảnh biểu tượng, nêu một tấm gương sáng,...

Trả lời: Để tạo ấn tượng và thu hút người nghe, việc mở đầu và kết thúc bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội cần được thực hiện một cách sáng tạo và hấp dẫn. Các cách lựa chọn bao gồm:

  • Trích danh ngôn: Dẫn lời nói có ý nghĩa từ các nhân vật nổi tiếng, có liên quan đến chủ đề của buổi lễ. Ví dụ: “Một hành động nhỏ hôm nay, một tương lai lớn ngày mai.”
  • Kể một câu chuyện: Kể ngắn gọn một câu chuyện cảm động hoặc truyền cảm hứng liên quan đến mục tiêu của phong trào.
  • Đưa ra một hình ảnh biểu tượng: Sử dụng một hình ảnh có sức mạnh biểu tượng để tạo ấn tượng. Ví dụ: Hình ảnh một bông hoa nhỏ nhưng có thể làm xanh mướt đồng ruộng.
  • Nêu một tấm gương sáng: Giới thiệu một cá nhân hoặc tập thể đã có thành tích nổi bật, truyền cảm hứng cho mọi người.

Câu 2. Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa

Trả lời: Sau khi viết xong bài phát biểu, cần thực hiện bước kiểm tra và chỉnh sửa dựa trên bảng kiểm sau:

Bảng kiểm kỹ năng viết bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội

Nội dung kiểm tra Đạt Chưa đạt
Mở đầu
- Giới thiệu phong trào/hoạt động xã hội và hoàn cảnh đọc bài phát biểu
- Gửi lời chào và lời chúc sức khỏe đến người tham dự buổi lễ
Nội dung chính
- Giới thiệu ngắn gọn về nguồn gốc, lịch sử hình thành và hoạt động của phong trào/hoạt động xã hội
- Nêu ít nhất hai luận điểm khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa của phong trào/hoạt động xã hội
- Nêu được lí lẽ, bằng chứng đa dạng, thuyết phục để làm sáng tỏ luận điểm
- Sắp xếp lí lẽ, luận điểm, bằng chứng theo trình tự hợp lí
- Đưa ra lời kêu gọi tham gia phong trào/hoạt động xã hội với những giải pháp, phương hướng hành động cụ thể, khả thi
Kết thúc
- Chào tạm biệt, cảm ơn
Kỹ năng trình bày, diễn đạt
- Có mở đầu và kết thúc ấn tượng
- Kết hợp với yếu tố thuyết minh và biểu cảm một cách hợp lí
- Sử dụng ngôn ngữ lịch sự, trang trọng, giọng điệu chân thành, nhã nhặn
- Đảm bảo không mắc lỗi chính tả, diễn đạt (dùng từ, viết câu,...)

Câu 3.

Trang 86 — Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức của đất nước

Câu 1. Với vấn đề lựa chọn để thuyết trình, bạn hãy phân tích, lí giải, trình bày về những cơ hội và thách thức đặt ra đối với đất nước; cũng như vai trò, sứ mệnh của người trẻ đối với những cơ hội, thách thức ấy.

Trả lời: Để thực hiện bài thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức của đất nước, cần dựa vào các vấn đề gợi ý đã cho trong SGK. Bài thuyết trình có thể xoay quanh vấn đề: "Người trẻ và việc giữ gìn, phát huy nghệ thuật cổ truyền dân tộc".

  • Cơ hội:

    • "Người trẻ ngày càng có nhiều cơ hội để tiếp cận và giới thiệu nghệ thuật cổ truyền dân tộc ra thế giới."
    • "Sự phát triển của công nghệ giúp quảng bá văn hóa phi vật thể hiệu quả hơn."
  • Thách thức:

    • "Sự du nhập của văn hóa nước ngoài khiến nguy cơ mai một các giá trị truyền thống."
    • "Ít người trẻ quan tâm đến việc học và biểu diễn các nghệ thuật cổ truyền."
  • Vai trò và sứ mệnh của người trẻ:

    • Người trẻ cần tích cực học tập, tham gia các hoạt động nhằm giữ gìn và phát huy giá trị nghệ thuật cổ truyền.
    • Cần tận dụng các nền tảng công nghệ để quảng bá văn hóa Việt Nam.

Câu 2. Để đọc hiểu, phân tích một tác phẩm của tác giả Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh, bạn cần lưu ý những điểm gì?

Trả lời: Khi đọc hiểu và phân tích một tác phẩm của Hồ Chí Minh, cần lưu ý:

  • Xác định mục đích sáng táctư tưởng chủ đạo của bài viết.
  • Nắm rõ bối cảnh lịch sửý nghĩa văn bản.
  • Phân tích cấu trúc, luận điểm, và hình thức nghệ thuật của tác phẩm.

Câu 3. Đọc Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh, bạn hiểu thêm điều gì về tình cảm yêu nước, ý chí và khát vọng độc lập của dân tộc ta, đồng thời thu hoạch được điều gì về cách đọc hiểu một văn bản nghị luận?

Trả lời:

  • Tình cảm yêu nước và khát vọng độc lập: "Không có gì quý hơn độc lập, tự do".
  • Cách đọc hiểu văn bản nghị luận:
    • Xác định luận đề và các luận cứ của văn bản.
    • Phân tích cách sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh, và biện pháp tu từ.

Câu 4. Qua một trong những tác phẩm đã học của tác giả Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh, bạn hãy chỉ ra một số biểu hiện cho thấy sự thống nhất giữa mục đích sáng tác với nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật trong tác phẩm của Người.

Trả lời:

  • Tuyên ngôn Độc lập:
    • Mục đích sáng tác: Tuyên bố độc lập, khơi dậy tinh thần yêu nước.
    • Nội dung tư tưởng: Sự bất công của thực dân, khát vọng tự do.
    • Hình thức nghệ thuật: Ngôn ngữ ngắn gọn, súc tích; lập luận chặt chẽ.

Câu 5. Khi viết bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội, bạn cần lưu ý những điều gì? Khi thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước, bạn cần lưu ý những điều gì?

Trả lời:

  • Viết bài phát biểu:
    • Xác định mục tiêu, đối tượngnội dung chính.
    • Sử dụng ngôn ngữ ngắn gọn, súc tích, và truyền cảm hứng.
  • Thuyết trình:
    • Xác định rõ vấn đề, cơ hộithách thức.
    • Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc; sử dụng dẫn chứng cụ thể.

Câu 6. Giả sử bạn được mời tham gia Hội thi sáng tạo sản phẩm tôn vinh vẻ đẹp của đất nước và con người Việt Nam (bằng tác phẩm văn chương, nghệ thuật hoặc sản phẩm công nghệ,...). Hãy chia sẻ với các bạn trong lớp về ý tưởng, dự kiến của bạn khi tham gia hội thi.

Trả lời:

  • Ý tưởng: Tạo một ứng dụng giới thiệu di sản văn hóa Việt Nam.
  • Dự kiến:
    • Phát triển hướng dẫn du lịch số.
    • Tích hợp trí tuệ nhân tạo để mô phỏng trải nghiệm.

Trang 85 — Khám phá tự nhiên và xã hội (Văn bản thông tin)

Câu hỏi yêu cầu cần đạt:

  • Nhận biết được bố cục, mạch lạc của văn bản; đánh giá được sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề văn bản; đề xuất được các nhan đề văn bản khác.

Trả lời: Các yêu cầu cần đạt liên quan đến văn bản thông tin được nêu trong trang bao gồm:

  • Nhận biết bố cục và mạch lạc của văn bản.
  • Đánh giá sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề.
  • Đề xuất các nhan đề văn bản khác.

Câu hỏi yêu cầu cần đạt:

  • Đánh giá được cách chọn lọc, sắp xếp các thông tin trong văn bản. Phân biệt được dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; nhận biết và đánh giá được tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong văn bản.

Trả lời:

  • Cách chọn lọc và sắp xếp thông tin trong văn bản thông tin cần đảm bảo tính hợp lý, rõ ràng và logic.
  • Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu thu thập trực tiếp từ nguồn gốc, trong khi dữ liệu thứ cấp là dữ liệu đã được xử lý hoặc tổng hợp từ các nguồn khác.
  • Việc đánh giá tính mới mẻ, cập nhật và độ tin cậy của dữ liệu là quan trọng để đảm bảo thông tin được truyền tải là chính xác và đáng tin.

Câu hỏi yêu cầu cần đạt:

  • Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các thông tin chi tiết, dữ liệu và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản; so sánh được hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin chỉ dùng ngôn ngữ và văn bản thông tin có kết hợp với các yếu tố phi ngôn ngữ.

Trả lời:

  • Việc suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các thông tin chi tiết giúp người đọc hiểu rõ hơn về nội dung chính của văn bản.
  • So sánh hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin chỉ dùng ngôn ngữ và văn bản thông tin có kết hợp các yếu tố phi ngôn ngữ (như hình ảnh, biểu đồ) giúp đánh giá cách trình bày thông tin một cách trực quan và hiệu quả.

Câu hỏi yêu cầu cần đạt:

  • Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, thái độ và quan điểm của người viết; đánh giá, phê bình được văn bản dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.

Trả lời:

  • Phân tích đề tài và thông tin cơ bản của văn bản giúp người đọc nắm bắt được chủ đề chính.
  • Đánh giá thái độ và quan điểm của người viết thông qua cách trình bày và lập luận trong văn bản.
  • Việc đánh giá và phê bình văn bản dựa trên trải nghiệm và quan điểm cá nhân giúp tăng tính chủ quan và đa dạng trong đánh giá.

Câu hỏi yêu cầu cần đạt:

  • Nhận biết được các biểu hiện của việc tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong học tập, nghiên cứu.

Trả lời:

  • Tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là không sử dụng thông tin, ý tưởng của người khác mà không trích dẫn nguồn gốc.
  • Trong học tập và nghiên cứu, cần trích dẫn nguồn thông tin để đảm bảo tính minh bạch và tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ.

Câu hỏi yêu cầu cần đạt:

  • Viết được báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.

Trả lời:

  • Báo cáo kết quả nghiên cứu cần trình bày rõ ràng, có cấu trúc hợp lý, bao gồm các phần như giới thiệu, phương pháp nghiên cứu, kết quả và kết luận.

Câu hỏi yêu cầu cần đạt:

  • Biết trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp; nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình.

Trả lời:

  • Trình bày báo cáo cần rõ ràng, mạch lạc và sử dụng các phương tiện hỗ trợ như hình ảnh, biểu đồ để minh họa.
  • Nhận xét và đánh giá nội dung báo cáo dựa trên tiêu chí như tính mới mẻ, độ tin cậy của dữ liệu và hiệu quả truyền đạt thông tin.

Câu hỏi yêu cầu cần đạt:

  • Trung thực trong học tập và nghiên cứu.

Trả lời:

  • Trung thực trong học tập và nghiên cứu là nguyên tắc quan trọng, thể hiện sự tôn trọng đối với tri thức và cộng đồng.

Tri thức Ngữ văn

Bố cục, mạch lạc của văn bản thông tin:

  • Bố cục: Trong văn bản thông tin, để đạt được mục đích viết, đã có tác giả kết hợp sử dụng nhiều kiểu sắp xếp, tổ chức các phần của văn bản, trong đó phổ biến là bốn kiểu cơ bản sau: trật tự thời gian, trật tự không gian, mức độ quan trọng của thông tin, trật tự logic (so sánh và đối chiếu, phân loại đối tượng, liệt kê, quan hệ nhân – quả, vấn đề và cách giải quyết,...).

  • Mạch lạc: Sự mạch lạc của văn bản thông tin được thể hiện ở việc các phần, đoạn, câu trong văn bản đều cùng bàn về một chủ đề và được sắp xếp theo trình tự, bố cục hợp lý. Thông thường, người viết có thể sử dụng hệ thống đề mục, một số từ ngữ cụ thể ứng với từng kiểu bố cục để tạo sự kết nối giữa các phần, đoạn, câu trong văn bản.


Trang 86 — Không rõ tên bài/chương/tác phẩm

Câu 1. Dữ liệu nghiên cứu là những dữ liệu mà dựa vào đó, người nghiên cứu có thể đưa ra những kết luận đáng tin cậy. Trong nghiên cứu, dữ liệu có thể được chia thành hai nhóm chính là dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp.

Trả lời: Dữ liệu nghiên cứu là những thông tin, sự kiện, hoặc hiện tượng được thu thập để phục vụ cho quá trình nghiên cứu. Dựa vào nguồn gốc và cách thức thu thập, dữ liệu được phân chia thành hai nhóm chính:

  • Dữ liệu sơ cấp: Là loại dữ liệu nguồn hay dữ liệu gốc, mang tính khách quan cao, thường chưa được phân tích, diễn giải, xử lí. Loại dữ liệu này cung cấp thông tin chưa được xử lí hoặc bằng chứng, báo cáo, sự tường thuật trực tiếp, đầu tiên về một sự việc/ hiện tượng hoặc một phát hiện mới. Chẳng hạn: hiện vật/ tranh ảnh gốc, nhật kí, thư từ, diễn văn, nội dung phỏng vấn, bản tường thuật của nhân chứng, tác phẩm nghệ thuật, dữ liệu thống kê,...
  • Dữ liệu thứ cấp: Là loại dữ liệu cung cấp thông tin đã được người viết xử lí, kể lại, mô tả, tóm tắt, tổng hợp hoặc diễn giải, đánh giá từ những nguồn dữ liệu sơ cấp; tức là dữ liệu đã được nhìn nhận qua lăng kính chủ quan. Tiêu biểu cho dữ liệu thứ cấp là dữ liệu trong các sách, báo, tạp chí như: bách khoa toàn thư, từ điển, sách tham khảo, sách giáo khoa, các bài báo, tạp chí có tính diễn giải, phân tích, bình luận, tổng hợp,.. thông tin, bài phê bình tác phẩm nghệ thuật,...

Việc chia dữ liệu thành hai loại nêu trên chỉ có tính tương đối. Mỗi loại đều có ưu thế, tác dụng riêng. Vì thế, trong nghiên cứu, chúng ta nên sử dụng kết hợp cả hai loại dữ liệu.

Câu 2. Tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong văn bản được xem là mới mẻ, cập nhật và có độ tin cậy khi đáp ứng một số yêu cầu sau:

  • Được trích từ các tài liệu có tính học thuật như tạp chí khoa học chuyên ngành, sách chuyên khảo, giáo trình; thông tin trên trang web / báo cáo của các tổ chức, cơ quan, nhà xuất bản có uy tín; văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn của cơ quan quản lí nhà nước;...
  • Được công bố bởi chuyên gia trong lĩnh vực đó và có người đọc là học giả hoặc chuyên gia trong lĩnh vực đó.
  • Có tính minh bạch nếu dữ liệu được thu thập và phân tích hợp lí, có thể kiểm chứng được.
  • Có tính khách quan, không có tính định kiến và không được công bố vì mục đích thương mại hay chính trị.
  • Mới cập nhật hoặc được xuất bản trong thời gian gần nhất.

Trả lời: Để đảm bảo tính mới mẻ, cập nhật và độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong văn bản cần đáp ứng các yêu cầu:

  • Được trích từ các tài liệu có tính học thuật:
    • "Được trích từ các tài liệu có tính học thuật như tạp chí khoa học chuyên ngành, sách chuyên khảo, giáo trình; thông tin trên trang web / báo cáo của các tổ chức, cơ quan, nhà xuất bản có uy tín; văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn của cơ quan quản lí nhà nước;..."
  • Được công bố bởi chuyên gia:
    • "Được công bố bởi chuyên gia trong lĩnh vực đó và có người đọc là học giả hoặc chuyên gia trong lĩnh vực đó."
  • Có tính minh bạch:
    • "Có tính minh bạch nếu dữ liệu được thu thập và phân tích hợp lí, có thể kiểm chứng được."
  • Có tính khách quan:
    • "Có tính khách quan, không có tính định kiến và không được công bố vì mục đích thương mại hay chính trị."
  • Mới cập nhật:
    • "Mới cập nhật hoặc được xuất bản trong thời gian gần nhất."

Câu 3. Tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong học tập, nghiên cứu

Trả lời: Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp,... Một vài biểu hiện của việc tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong học tập, nghiên cứu là:

  • Không vi phạm bản quyền khi sử dụng tài liệu, thông tin.
  • Trích dẫn nguồn gốc tài liệu chính xác khi sử dụng trong nghiên cứu.
  • Tôn trọng quyền tác giả và không sao chép nội dung của người khác mà không có sự cho phép.