Trang 86 — CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 VÀ VAI TRÒ CỦA TRÍ THỨC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ

Câu 1. Chuẩn bị

  • Xem lại phần Kiến thức ngữ văn để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này.

  • Khi đọc một văn bản thông tin tổng hợp, các em cần chú ý:

    • Chỉ ra được sự phù hợp của đề tài, nội dungnhan đề của văn bản.
    • Xác định được bố cục của văn bản; cách trình bày và mạch lạc của văn bản.
    • Phân tích và đánh giá được vai trò của các thông tin, dữ liệu được đưa vào văn bản và tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của chúng.
    • Phân tích được hiệu quả của các phương tiện phi ngôn ngữ (nếu có) trong văn bản.
    • Nêuđánh giá được thái độquan điểm của người viết đối với thông tin được trình bày trong văn bản.
  • Tìm hiểu về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, ghi lại những thông tin cơ bản.

  • Theo em, người trí thức có vai trò gì trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0?

  • Đọc trước văn bản Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của tri thức khoa học – công nghệ; bước đầu đối chiếu thông tin trong văn bản với những thông tin em đã tìm được về cuộc cách mạng đóvai trò của người trí thức khoa học – công nghệ.

Trả lời: Các bước chuẩn bị giúp người đọc hiểu rõ văn bản thông tin tổng hợp về Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của tri thức khoa học – công nghệ. Trước hết, cần xem lại phần Kiến thức ngữ văn để vận dụng vào quá trình đọc hiểu. Khi đọc, cần chú ý đến các yếu tố:

  • Sự phù hợp của đề tài, nội dung và nhan đề: đảm bảo chủ đề được đề cập phù hợp với nội dung và tiêu đề của văn bản.
  • Bố cục và cách trình bày: xác định rõ cấu trúc của văn bản và cách thông tin được tổ chức, trình bày.
  • Vai trò của các thông tin và dữ liệu: phân tích mức độ mới mẻ, cập nhật và độ tin cậy của các thông tin và dữ liệu được trình bày.
  • Hiệu quả của phương tiện phi ngôn ngữ: nếu có, cần đánh giá tác dụng của các yếu tố như hình ảnh, biểu đồ.
  • Thái độ và quan điểm của người viết: đánh giá thái độ và quan điểm của tác giả khi trình bày thông tin.

Bên cạnh đó, cần tìm hiểu trước về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của người trí thức trong bối cảnh này. Điều này giúp người đọc đối chiếu thông tin trong văn bản với những hiểu biết đã có, từ đó có cái nhìn toàn diện hơn.


Câu 2. Đọc hiểu

1. Nhận diện cách mạng công nghiệp 4.0

Cho đến nay, loài người đã biết đến bốn cuộc cách mạng công nghiệp. Trong đó, mỗi cuộc cách mạng công nghiệp gắn với sự thay đổi về chất của nền sản xuất dựa trên sự phát triển đột phá về khoa học – công nghệ.

Trả lời: Cách mạng công nghiệp là các giai đoạn phát triển quan trọng trong lịch sử nhân loại, gắn liền với những tiến bộ vượt bậc trong khoa học - công nghệ.

  • Bốn cuộc cách mạng công nghiệp mà loài người đã biết bao gồm:
    1. Cách mạng công nghiệp lần 1: diễn ra vào thế kỷ 18, với sự phát triển của các máy móc cơ khí và động cơ hơi nước.
    2. Cách mạng công nghiệp lần 2: diễn ra vào thế kỷ 19, với sự phát triển của điện và dây chuyền sản xuất hàng loạt.
    3. Cách mạng công nghiệp lần 3: diễn ra vào nửa sau thế kỷ 20, với sự ra đời của công nghệ thông tintự động hóa.
    4. Cách mạng công nghiệp 4.0: tập trung vào sự tích hợp của công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), và dữ liệu lớn, nhằm tạo ra các hệ thống sản xuất thông minh.

Mỗi cuộc cách mạng công nghiệp đều gắn với sự thay đổi về chất của nền sản xuất, dựa trên sự phát triển đột phá về khoa học - công nghệ, dẫn đến sự chuyển đổi mạnh mẽ trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và đời sống con người.


Trang 87 — Bài: Văn bản thông tin

Câu hỏi 1. Trong mục 1, người viết đã sắp xếp thông tin theo cách nào?

Trả lời: Người viết đã sắp xếp thông tin trong mục 1 theo trình tự thời gian, từ quá khứ đến hiện tại, cụ thể:

  • Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (1.0) diễn ra vào cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX
  • Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (2.0) diễn ra vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX
  • Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (3.0) diễn ra vào cuối thế kỉ XX (từ thập niên 70)
  • Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) diễn ra từ đầu thế kỉ XXI

Câu hỏi 2. Những câu văn nào thế hiện thái độ và quan điểm của tác giả?

Trả lời: Những câu văn thể hiện thái độ và quan điểm của tác giả:

  • "Như vậy, thực chất của cách mạng công nghiệp 4.0 là sự hình thành thế giới số (thế giới ảo), vốn dĩ là sự phản ánh phức tạp và sinh động thế giới vật lí (thế giới thực) cùng với sự kết nối giữa hai thế giới đó tạo nên sự biến đổi mang tính cách mạng tác động đến mọi lĩnh vực đời sống xã hội." → Thể hiện quan điểm đánh giá về bản chất của cách mạng công nghiệp 4.0.

  • "Ơ đây, số hóa và dữ liệu hóa không chỉ tác động nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn làm thay đổi mô hình và phương thức sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. Đồng thời, nó cũng tác động, làm thay đổi phương thức hoạt động của con người trong mọi lĩnh vực, nhất là lĩnh vực khoa học – công nghệ, văn hóa, giáo dục – đào tạo, y tế." → Thể hiện thái độ đồng tình với tác động tích cực của cách mạng công nghiệp 4.0.

Câu hỏi 3. Hình minh họa ở mục 1 cho biết điều gì? Tác dụng của hình minh họa đó là gì?

Trả lời: Hình minh họa ở mục 1 là hình tròn với các biểu tượng và số "4.0" ở trung tâm.

Hình minh họa này cho biết:

  • Các yếu tố cốt lõi của cách mạng công nghiệp 4.0 như công nghệ thông tin, Internet, công nghệ số và công nghệ sinh học.
  • Sự tích hợp và hội tụ của nhiều công nghệ.

Tác dụng của hình minh họa:

  • Trực quan hóa các thànhtố của cách mạng công nghiệp 4.0.
  • Giúp người đọc dễ dàng nắm bắt nội dung chính.
  • Tăng tính hấp dẫn và sinh động cho văn bản thông tin.

Trang 86 — Sự phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0

Câu hỏi 1. Trong mục 2, người viết chủ yếu sắp xếp thông tin theo cách nào?

Trả lời: Người viết chủ yếu sắp xếp thông tin theo cách phân loại và trình bày theo từng lĩnh vực cụ thể. Điều này được thể hiện qua cách người viết chia nhỏ nội dung thành các phần như:

  • Lĩnh vực công nghệ sinh học
  • Lĩnh vực vật liệu
  • Lĩnh vực kỹ thuật số

Mỗi phần tập trung trình bày các nội dung liên quan đến một lĩnh vực cụ thể của cách mạng công nghiệp 4.0.


Câu hỏi 2. Các dữ liệu, thông tin ở đây có tác dụng gì?

Trả lời: Các dữ liệu, thông tin ở đây có tác dụng:

  • Làm rõ ba trụ cột cơ bản của cách mạng công nghiệp 4.0
  • Cụ thể hóa các lĩnh vực mà cách mạng công nghiệp 4.0 tập trung phát triển
  • Giải thích các khái niệm quan trọng như: trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), vạn vật kết nối (Internet of Things)

Câu hỏi 3. Chú ý cách trình bày và cho sự phát triển, vừa tạo ra khó khăn và thách thức không nhỏ trong phát triển.

Trả lời: Câu này yêu cầu người đọc chú ý đến cách trình bày và suy nghĩ về tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đối với Việt Nam.

Nội dung phần này trong trang chỉ giới thiệu về cách mạng công nghiệp 4.0 và tác động của nó đối với Việt Nam. Tác động này bao gồm:

  • Tác động tích cực:
    • Tạo ra điều kiện thuận lợithời cơ lớn cho sự phát triển
  • Tác động tiêu cực:
    • Tạo ra khó khăn và thách thức không nhỏ trong phát triển

Việc trình bày này giúp người đọc nhận thức rõ cơ hội và thách thức mà Việt Nam cần tận dụng và vượt qua khi tham gia vào cách mạng công nghiệp 4.0.


Kết luận

Các câu hỏi và câu trả lời trên được xây dựng dựa trên nội dung trong trang, đảm bảo tuân thủ các quy tắc bắt buộc đã đề ra.


Những thuận lợi và thời cơ phát triển:

  • Một là, trên phương diện vi mô, cách mạng công nghiệp 4.0 góp phần thúc đẩy năng cao năng suất lao động và tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

  • Hai là, ở phương diện vĩ mô, cách mạng công nghiệp 4.0 đưa đến việc nhận thức lại một số giá trị, định hình lại các ngành công nghiệp, dịch vụ,... mở ra những "khoảng trống", "kẽ hở" và "không gian" mới trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Và do đó, tạo điều kiện và mở ra các cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam vừa "xếp hàng" vừa "chen chân" và "lấn sân" vào các chuỗi giá trị toàn cầu của các ngành công nghiệp, dịch vụ mới.

  • Ba là, cách mạng công nghiệp 4.0 làm sâu sắc hơn quá trình toàn cầu hóa và cùng với toàn cầu hóa tác động, thúc đẩy sự biến đổi mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, nhất là lĩnh vực kinh tế. Đó cũng là cơ hội để Việt Nam đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, phát triển và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

  • Bốn là, cách mạng công nghiệp 4.0 tạo ra điều kiện và cơ hội để mỗi người, mỗi gia đình, mỗi tập thể tổ chức cuộc sống, làm việc, học tập, sinh hoạt, giải trí tốt hơn và ngày càng có chất lượng hơn.

Những khó khăn và thách thức trong phát triển:

  • Thứ nhất, khó khăn và thách thức lớn nhất là: nếu Việt Nam chậm chạp trong việc chuẩn bị các điều kiện cần thiết (vật chất, tinh thần, cơ chế, chính sách, nhân lực,...) để tiếp thu và ứng dụng ngay công nghệ mới của cách mạng công nghiệp 4.0, thì Việt Nam có thể "lỡ hẹn" với cơ hội mà cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại; và điều này dẫn đến tụt hậu không chi xa hơn về kinh tế, mà còn tụt hậu cả về khoa học - công nghệ, tiềm lực an ninh, quốc phòng và chủ quyền số so với các nước phát triển trong khu vực và thế giới.

  • Thứ hai, sự tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 là khách quan và tất yếu (kể cả trong trường hợp Việt Nam chưa chuẩn bị được các điều kiện cần thiết để chủ động tiếp thu và ứng dụng công nghệ mới), vì vậy, trong một không gian và thời gian nhất định, ở Việt Nam sẽ diễn ra tình trạng thất nghiệp (do lao động máy móc thay cho lao động con người), sự gia tăng nghèo đói và nới rộng khoảng cách giàu nghèo.

  • Thứ ba, cách mạng công nghiệp 4.0 tác động, tạo khó khăn trong việc tuyển dụng nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công việc; có thể tạo ra sự phá sản của một số công ty do không cạnh tranh nổi trên thị trường (công nghệ, nhân lực,...).