Trang 108 — Hướng dẫn viết bài

Câu 1. Em cần tập trung làm rõ sự kết hợp giữa yếu tố tự sự với yếu tố trữ tình. Đối với truyện thơ Nôm, em cần tập trung làm rõ sự kết hợp giữa yếu tố tự sự với yếu tố trữ tình. Đối với truyện ngắn hiện đại, em cần chú ý đến các vấn đề như ngôi kể, cốt truyện, ngôn ngữ, nghệ thuật kể chuyện mang đặc trưng của thời hiện đại,... Em không nhất thiết phải phân tích tất cả các nét đặc sắc nghệ thuật trong tác phẩm, mà nên đi sâu khai thác những yếu tố tiêu biểu, hơn nữa cần chú ý làm nổi bật những yếu tố thể hiện đặc trưng thể loại. Bài viết tham khảo đã lựa chọn phân tích hiệu quả thẩm mĩ của tình huống truyện, nghệ thuật tạo dựng không khí truyện, ngôn ngữ và nghệ thuật xây dựng nhân vật.

Trả lời: Các vấn đề cần chú ý khi phân tích tác phẩm truyện ngắn hiện đại:

  • Ngôi kể
  • Cốt truyện
  • Ngôn ngữ
  • Nghệ thuật kể chuyện mang đặc trưng của thời hiện đại

Câu 2.

  • Tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) có giá trị, ý nghĩa gì?

Trả lời: Tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) có giá trị, ý nghĩa:

  • Giúp người đọc hiểu hơn về sức hấp dẫn của tác phẩm
  • Khẳng định giá trị, ý nghĩa của tác phẩm truyện

Câu 3. c. Lập dàn ý

Em cần sắp xếp các ý đã tìm được thành một dàn ý chặt chẽ, hợp lí. Có thể tổ chức theo nhiều cách khác nhau (phân tích nội dung và nghệ thuật: phân tích nội dung trước, nghệ thuật sau hoặc ngược lại; phân tích theo các vấn đề chính trong tác phẩm truyện. Gợi ý:

  • Mở bài: Giới thiệu tác phẩm truyện và nêu ý kiến khai quát về tác phẩm.
  • Thân bài:
    • Phân tích nội dung chủ đề của tác phẩm truyện (phân tích hiện thực đời sống; hình tượng con người; tư tưởng, tình cảm của nhà văn,..), có lí lẽ và bằng chứng.
    • Phân tích những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm (cốt truyện, ngôi kể, tình huống, nghệ thuật xây dựng nhân vật, ngôn ngữ, không gian, thời gian,...) và hiệu quả thẩm mĩ của nó, có lí lẽ và bằng chứng.
  • Kết bài: Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tác phẩm truyện.

Trả lời: Dàn ý cho bài viết:

1. Mở bài:

  • Giới thiệu tác phẩm truyện và nêu ý kiến khai quát về tác phẩm.

2. Thân bài:

a. Phân tích nội dung chủ đề của tác phẩm truyện:

  • Hiện thực đời sống:

    • Phân tích cách tác giả phản ánh hiện thực thông qua tác phẩm.
    • Ví dụ: "Lặng lẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long đã phản ánh đời sống xã hội Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Pháp, làm nổi bật giá trị của những con người lặng lẽ cống hiến cho đất nước.
  • Hình tượng con người:

    • Phân tích các nhân vật chính, nhân vật phụ và đặc điểm của họ.
    • Ví dụ: Nhân vật chính trong "Lặng lẽ Sa Pa" là anh thanh niên, người đã hi sinh thầm lặng để bảo vệ đất nước.
  • Tư tưởng, tình cảm của nhà văn:

    • Nêu rõ thông điệp mà nhà văn muốn gửi gắm qua tác phẩm.
    • Ví dụ: Tác giả ca ngợi tinh thần yêu nước, sự cống hiến thầm lặng của những người không tên.

b. Phân tích những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật:

  • Cốt truyện:

    • Cốt truyện chặt chẽ, có tính logic.
    • Ví dụ: Cốt truyện "Lặng lẽ Sa Pa" xoay quanh cuộc gặp gỡ giữa anh thanh niên và các nhân vật khác.
  • Ngôi kể:

    • Tác động của ngôi kể đến cách xây dựng nhân vật và mạch truyện.
    • Ví dụ: Ngôi kể thứ ba giúp người đọc quan sát câu chuyện một cách khách quan.
  • Ngôn ngữ:

    • Ngôn ngữ giản dị, chân thực, phù hợp với bối cảnh và nhân vật.
    • Ví dụ: Ngôn ngữ trong "Lặng lẽ Sa Pa" mộc mạc, nhẹ nhàng nhưng giàu cảm xúc.
  • Không gian, thời gian:

    • Không gian: Núi rừng Sa Pa hùng vĩ, lạnh giá.
    • Thời gian: Thời gian chiến tranh, thời gian con người làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

3. Kết bài:

  • Khẳng định ý nghĩa và giá trị của tác phẩm:
    • Tác phẩm không chỉ có giá trị về mặt nội dung mà còn có những nét nghệ thuật độc đáo.

Câu 4. 2. VIẾT BÀI

  • Triển khai bài viết trên cơ sở dàn ý đã lập. Tuy vậy, nội dung bài viết có thể có thay đổi so với dàn ý nếu cần thiết.
  • Chú ý đảm bảo yêu cầu của kiểu bài nghị luận phân tích tác phẩm văn học, bám sát đặc trưng thể loại truyện:
    • Tổ chức hệ thống luận điểm hợp lí, mỗi luận điểm cần được phân tích, chứng minh bằng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, tránh kể lại văn bản.
    • Tập trung vào những nét nổi bật của tác phẩm, tạo điểm nhấn cho bài viết.

1. Triển khai bài viết dựa trên dàn ý

  • Dựa vào dàn ý đã lập, viết bài theo các phần: mở bài, thân bài, kết bài.

a. Mở bài:

  • Giới thiệu tác phẩm, ví dụ: "Lặng lẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long là một tác phẩm tiêu biểu cho văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp. Tác phẩm đã khắc họa sâu sắc hình ảnh những con người với những hi sinh thầm lặng.

b. Thân bài:

Phân tích nội dung:
  • Hiện thực đời sống:

    • "Lặng lẽ Sa Pa" phản ánh cuộc sống con người trong thời kì kháng chiến chống Pháp, đặc biệt là hình ảnh người lính ở tiền tuyến.
  • Hình tượng con người:

    • Phân tích nhân vật chính: Anh thanh niên.
    • Dẫn chứng: "Anh không mặc áo, mặt ửng hồng, môi mỉm tươi."
  • Tư tưởng, tình cảm của nhà văn:

    • Tác giả gửi gắm thông điệp về sự hi sinh thầm lặng.
    • Dẫn chứng: "Trong im lặng anh có nghe thấy gì?"
Phân tích nghệ thuật:
  • Cốt truyện:

    • Cốt truyện ngắn gọn, súc tích nhưng đầy ý nghĩa.
  • Ngôn ngữ:

    • Ngôn ngữ mộc mạc, nhẹ nhàng.

c. Kết bài:

  • Khẳng định giá trị:
    • Lặng lẽ Sa Pa không chỉ là một tác phẩm văn học mà còn là một tác phẩm triết lí về sự hi sinh thầm lặng.

Trang 109 — Nói và nghe

Câu 1. Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (Làm thế nào để học tốt môn Ngữ văn?)

Trả lời:

Để học tốt môn Ngữ văn, cần thực hiện các bước sau:

  • Trước khi thảo luận:

    • Để chuẩn bị cho hoạt động thảo luận, trước hết cần thực hiện các bước: thành lập nhóm, phân công người điều hành (chủ trì) và thư kí, thống nhất nguyên tắc thảo luận như đã thực hành trong bài 2.
    • Do phạm vi để tài thảo luận có thể mở rộng hoặc thu hẹp một cách linh hoạt nên cần xác định quy mô và thời gian thảo luận: Nếu quy mô lớn và thời gian dài, vấn đề thảo luận sẽ được bàn luận rộng và sâu hơn. Nếu quy mô nhỏ và thời gian ngắn, cần lựa chọn những khía cạnh tiêu biểu của vấn đề để thảo luận.
  • Mục đích thảo luận:

    • Làm rõ cách tiếp cận hiệu quả đối với môn Ngữ văn, từ đó có tâm thế chủ động, tích cực và phương pháp học tập phù hợp để đạt được mục tiêu một cách thuận lợi.
  • Người nghe:

    • Những người quan tâm đến vấn đề được thảo luận, muốn tham gia và đóng góp ý kiến trong buổi thảo luận.

Trang 110 —

Câu 1.

  • Mỗi thành viên tham gia thảo luận cần chuẩn bị ý tưởng và nội dung thảo luận. Bản chất của vấn đề thảo luận: Làm thế nào để học tốt môn Ngữ văn? là bàn luận về những cách thức, phương pháp học tập hiệu quả môn học này. Muốn vậy, em cần tìm hiểu những nội dung cụ thể sau:
  • Ngữ văn cũng là một môn học như tất cả các môn học khác, vì vậy, để học tốt môn này, em cần có những phương pháp học tập chung. Hãy suy nghĩ các phương pháp chung ấy là gì.

  • Ngữ văn còn là một môn học có những nét đặc thù, đặt ra yêu cầu về phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học cho học sinh. Em cần có phương pháp học tập như thế nào để đáp ứng những đặc trưng của môn học? (Có thể tự đặt ra và trả lời các câu hỏi như: Vì sao học môn Ngữ văn cần phải mở rộng tri thức đọc? Cần đọc những gì, đọc như thế nào? Vì sao học Ngữ văn cần phải chú ý thực hành kĩ năng viết? Để viết tốt các kiểu văn bản, ta cần phải làm gì? Học Ngữ văn có liên quan đến vốn sống, vốn trải nghiệm của mỗi người? Học Ngữ văn không chỉ là học đọc và viết, mà còn là học nói và nghe, vậy cần phải rèn luyện kĩ năng nói và nghe như thế nào?,...)

Câu 2.

  • 2. THẢO LUẬN

  • Mở đầu: Người chủ trì nêu vấn đề thảo luận đã được thống nhất ở phần chuẩn bị.

  • Triển khai:

    • Mỗi thành viên phát biểu ý kiến dưới sự điều hành, kết nối của người chủ trì.

    • Người chủ trì nhắc nhở nếu người tham gia thảo luận phát biểu quá thời gian quy định.

    • Những thành viên khác lắng nghe và trao đổi.

Khi thảo luận, người nói và người nghe cần chú ý:

Người nói Người nghe
- Đưa ra ý kiến thảo luận đúng chủ đề, bám sát mạch thảo luận, thành hồi lạc đề, xa đề, thiếu kết nối với các ý kiến thảo luận trước đó. - Lắng nghe với tinh thần tôn trọng người nói; ghi chép các nội dung chính trong ý kiến phát biểu của mỗi thành viên tham gia thảo luận và những chỗ cần trao đổi với người nói.
- Các ý kiến được làm sáng tỏ bởi lí lẽ và bằng chứng xác đáng. - Ý kiến trao đổi cần rò ràng, ngắn gọn; có thể đặt ra các câu hỏi để người nói giải đáp.
- Trình bày rõ ràng, mạch lạc; kết hợp giữa lời nói, cử chỉ, điệu bộ và các phương tiện hỗ trợ (nếu có).
- Đảm bảo thời gian theo quy định.

Trang 113 — Củng cố, mở rộng

Câu 1. Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện luận đề, hệ thống luận điểm và những lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu của mỗi luận điểm trong hai văn bản: "Người con gái Nam Xương" - một bi kịch của con người và Từ “Thằng quý nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi.

Trả lời: Để vẽ sơ đồ tư duy, trước tiên cần xác định luận đề và các luận điểm chính của hai văn bản.

  • Luận đề: Phân tích các phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi qua hai văn bản "Người con gái Nam Xương" và "Từ Thằng quý nhỏ".

  • Văn bản 1: "Người con gái Nam Xương" - một bi kịch của con người:

    • Luận điểm chính:
      • Tác phẩm là một bi kịch của con người, thể hiện số phận oan nghiệt của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.
      • Các lí lẽ và bằng chứng:
        • Bi kịch gia đình: Vũ Nương hiền thục, đảm đang nhưng bị nghi oan.
        • Bi kịch xã hội: Sự bất công của xã hội phong kiến khiến Vũ Nương phải chịu oan.
  • Văn bản 2: Từ “Thằng quý nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi:

    • Luận điểm chính:
      • Một tác phẩm viết cho thiếu nhi cần có những phẩm chất như tính giáo dục, sự gần gũi, tính phiêu lưu và thông điệp nhân văn.
      • Các lí lẽ và bằng chứng:
        • Tính giáo dục: giúp trẻ em học hỏi về cuộc sống.
        • Sự gần gũi: dễ hiểu, gần với trải nghiệm của trẻ.

Sơ đồ tư duy có thể được thiết kế như sau:

  • Trung tâm: Phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi
    • Nhánh 1: Người con gái Nam Xương
      • Bi kịch gia đình
      • Bi kịch xã hội
    • Nhánh 2: Từ Thằng quý nhỏ
      • Tính giáo dục
      • Sự gần gũi
      • Tính phiêu lưu và thông điệp nhân văn

Câu 2. Chỉ ra sự tương đồng và khác biệt trong cách đặt vấn đề và cách tổ chức luận điểm của hai văn bản "Người con gái Nam Xương" - một bi kịch của con người và Từ “Thằng quý nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi. Từ đó, em rút ra bài học gì khi thực hành viết bài văn nghị luận văn học?

Trả lời:

  • Sự tương đồng:

    • Cả hai văn bản đều tập trung vào việc phân tích các giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm văn học.
    • Đều sử dụng phương pháp nghị luận văn học để làm sáng tỏ luận đề.
  • Sự khác biệt:

    • Cách đặt vấn đề:
      • "Người con gái Nam Xương" tập trung vào bi kịch và thông điệp nhân văn của tác phẩm.
      • "Từ Thằng quý nhỏ" nhấn mạnh vào các phẩm chất cần có của một tác phẩm dành cho thiếu nhi.
    • Cách tổ chức luận điểm:
      • "Người con gái Nam Xương": Phân tích theo các khía cạnh bi kịch của nhân vật.
      • "Từ Thằng quý nhỏ": Phân tích theo các phẩm chất của một tác phẩm thiếu nhi.
  • Bài học rút ra:

    • Cần xác định rõ luận đề và các luận điểm chính.
    • Tổ chức luận điểm logic, mạch lạc, có dẫn chứng cụ thể.

Câu 3. Viết đoạn văn (khoảng 8 - 10 câu) phân tích vẻ đẹp ngôn từ của một đoạn trích truyện thơ Nôm hoặc tác dụng của yếu tố kì ảo trong một truyện truyền kì, trong đó có sử dụng cách dẫn trực tiếp hoặc cách dẫn gián tiếp.

Trả lời: Truyện Kiều của Nguyễn Du là một kiệt tác văn học Việt Nam, trong đó đoạn trích "Thục Hoàng" thể hiện vẻ đẹp ngôn từ đặc sắc.

Trích dẫn trực tiếp:

"Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa."

Ngôn ngữ trong thơ Nguyễn Du không chỉ giàu nhạc điệu mà còn chứa đựng hình ảnh thiên nhiên tuyệt đẹp. Hình ảnh "cỏ non xanh tận chân trời" vừa tả thực khung cảnh thiên nhiên, vừa gợi lên cảm giác rộng lớn, bao la.

Sử dụng dẫn chứng và phân tích:

Vẻ đẹp thiên nhiên ấy làm nổi bật lên sự tinh khiết, thanh bình của cảnh vật. Hay như câu thơ:

"Ánh trăng rọi, đêm nay chủ không về"

gợi ra sự lạnh lẽo, cô đơn và đầy ám ảnh.

Ngôn từ của Nguyễn Du không chỉ giúp người đọc hình dung khung cảnh mà còn cảm nhận được tâm trạng nhân vật. Qua đó, Truyện Kiều đã thể hiện tài năng nghệ thuật bậc cao của đại thi hào.