Trang 117 — Những con cá cờ

Câu 6. Hãy tóm tắt truyện Những con cá cờ.

Trả lời: Truyện "Những con cá cờ" xoay quanh cuộc trò chuyện giữa người lớn và bọn trẻ trong khu tập thể về những con cá cờ mà cậu bé Quang nuôi. Ban đầu, những con cá sống khỏe mạnh trong bể xi măng, nhưng sau đó chúng bị chết. Cậu bé Quang thả những con cá còn sống ra Hồ Tây và hình ảnh "những con cá cờ" trở thành biểu tượng của sự tự do và sức sống mãnh liệt.

Câu 7. Chỉ ra sự khác biệt trong suy nghĩ và tâm lí của những người lớn với bọn trẻ trong khu tập thể.

Trả lời: Sự khác biệt trong suy nghĩ và tâm lí:

  • Những người lớn: Thường tập trung vào hiện thực, đôi khi thiếu sự đồng cảm và cảm xúc với trẻ em. Họ có phần thờ ơ và không quan tâm sâu sắc đến cảm xúc của cậu bé Quang khi những con cá chết.
  • Bọn trẻ: Có tâm hồn trong trẻo, đồng cảm và chia sẻ cảm xúc với cậu bé Quang. Bọn trẻ quan tâm đến số phận của những con cá và sự việc xảy ra với Quang.

Câu 8. Xác định chủ đề của truyện. Chỉ tiết những chú cá cờ sống trong "cái bể xi măng hình bầu dục khá lớn, giữa bể là hòn non bộ và trong bể lúc nào cũng lững lờ một lớp nước lưu cứu, đen sẫm như mực..." và những hình ảnh trong "giấc mơ ban nãy" của cậu bé Quang có ý nghĩa như thế nào trong việc làm sáng tỏ chủ đề?

Trả lời: Chủ đề của truyện: Sự khát khao tự do và niềm mong muốn được giải phóng khỏi những giới hạn, áp bức.

Ý nghĩa các chi tiết:

  • Cái bể xi măng: Biểu tượng cho không gian chật chội, hạn chế và thiếu tự do. Những con cá sống trong bể dù khỏe mạnh nhưng vẫn không thể thỏa mãn khao khát tự do.
  • Hòn non bộ và nước lưu cữu: Tạo cảm giác như một thế giới thu nhỏ nhưng không thực, làm nổi bật sự giam hãm của những con cá.
  • Giấc mơ của Quang: Thể hiện mong muốn được tự do, thoát khỏi không gian chật chội. Những con cá cờ đại diện cho sức sống và khát vọng.

Câu 9. Chi tiết "những con cá cờ" ở cuối truyện được Quang thả ra Hồ Tây, "lòng hồ mênh mông" có ý nghĩa gì?

Trả lời: Chi tiết này tượng trưng cho sự giải phóng và tự do mà cậu bé Quang dành cho những con cá. "Lòng hồ mênh mông" là không gian rộng lớn, tự do, giúp những con cá có thể sống thật sự với bản chất của mình. Điều này cũng phản ánh mong muốn của Quang về một cuộc sống tự do, không bị gò bó.

Câu 10. Hãy chọn nhập vai nhân vật người bố hoặc nhân vật cậu bé Quang để chia sẻ bài học mà nhân vật rút ra từ câu chuyện này.

Trả lời: Nhập vai người bố: Câu chuyện này dạy tôi rằng cần quan tâm hơn đến cảm xúc và suy nghĩ của con trẻ. Đôi khi, sự vô tâm của người lớn có thể làm tổn thương lòng của các con. Việc chia sẻ và đồng cảm với trẻ là điều cần thiết để chúng phát triển một cách toàn diện.

Nhập vai cậu bé Quang: Tôi học được rằng sự sống và tự do là điều quý giá nhất. Dù trong hoàn cảnh nào, chúng ta cũng nên hướng đến những điều tốt đẹp và không nên cam chịu trong sự ràng buộc. Những con cá cờ không chỉ là bạn của tôi mà còn là bài học về sự kiên cường và tự do.


Trang 118 — Nghị luận xã hội

Câu hỏi:

  • YÊU CẦU CẦN ĐẠTKIẾN THỨC NGỮ VĂN không được xem là câu hỏi.

Phần 1: Yêu cầu cần đạt

Câu 1. Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề. Nhận xét, đánh giá được tính đúng sai của vấn đề đặt ra trong văn bản. Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.

Trả lời:

  • Để thực hiện yêu cầu này, học sinh cần:
    • Xác định rõ luận đề: vấn đề chính cần bàn luận trong văn bản.
    • Phân tích luận điểm: ý kiến chính khẳng định hoặc phủ định luận đề.
    • Tìm hiểu lí lẽbằng chứng tiêu biểu: những lý do và dẫn chứng cụ thể được sử dụng để làm sáng tỏ luận điểm.
    • Đánh giá vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
    • Liên hệ ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.

Ví dụ:

"Khi tìm hiểu văn bản Mục đích của việc học (Nguyễn Cảnh Toàn), cần đặt trong bối cảnh những năm đầu của thế kỉ XXI để hiểu được thách thức đối với nền giáo dục của nước ta."


Câu 2. Nhận biết câu đơn, câu ghép, các kiểu câu ghép; biết lựa chọn câu đơn, câu ghép và kết từ nối các vế câu ghép trong hoạt động nói, viết.

Trả lời:

  • Câu đơn: là câu có một chủ ngữ và một vị ngữ.
  • Câu ghép: là câu có từ hai chủ ngữ và hai vị ngữ trở lên.
  • Kiểu câu ghép: gồm:
    • Câu ghép đẳng lập (các vế câu cóđịa vị bình đẳng).
    • Câu ghép không đẳng lập (các vế câu có quan hệ phụ thuộc).
  • Kết từ nối các vế câu ghép: các từ như và, nhưng, hay, hoặc, tức là,…

Ví dụ:

  • Câu đơn: "Học sinh cần chăm chỉ học tập."
  • Câu ghép: "Học sinh cần chăm chỉ học tập, và các bạn nên tự giác trong việc học."

Câu 3. Viết được bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả thi, có sức thuyết phục.

Trả lời:

  • Bài văn nghị luận xã hội: bàn luận về một vấn đề xã hội đang quan tâm.
  • Cấu trúc:
    1. Mở bài: Nêu vấn đề cần giải quyết.
    2. Thân bài:
      • Nêu hiện trạng.
      • Nguyên nhân.
      • Hậu quả.
      • Giải pháp.
    3. Kết bài: Kết luận, kêu gọi hành động.

Ví dụ:

"Vấn đề bảo vệ môi trường hiện nay là rất cấp thiết. Chúng ta cần nâng cao ý thức của mọi người, thực hiện các giải pháp như tái chế, sử dụng năng lượng sạch, và trồng nhiều cây xanh."


Câu 4. Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.

Trả lời:

  • Sự việc thời sự: vấn đề đang được dư luận quan tâm.
  • Cách trình bày:
    1. Phát biểu trực tiếp ý kiến.
    2. Cung cấp lí lẽ và bằng chứng.
    3. Kết luận và kêu gọi.

Ví dụ:

"Hiện nay, tình trạng ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng. Chúng ta cần có những biện pháp cụ thể như hạn chế sử dụng nhựa, tăng cường giáo dục về bảo vệ môi trường."


Câu 5. Có ý thức đọc sách để tích lũy tri thức, mở rộng hiểu biết của bản thân; tự giác và trân trọng việc học.

Trả lời:

  • Đọc sách:
    • Giúp tích lũy tri thức.
    • Mở rộng hiểu biết.
  • Tự giác và trân trọng việc học:
    • Chủ động học tập.
    • Coi trọng giá trị của việc học.

Ví dụ:

"Đọc sách không chỉ giúp chúng ta có thêm kiến thức mà còn mở rộng tầm hiểu biết về cuộc sống."


Phần 2: Kiến thức ngữ văn

1. Bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội với việc đọc hiểu văn bản

Câu 6. Bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội là toàn bộ các sự kiện lịch sử, văn hoá, xã hội diễn ra trong một thời gian, không gian nhất định, có tác động đến sự tồn tại và phát triển của một hiện tượng cụ thể trong xã hội.

Trả lời:

  • Bối cảnh: là hoàn cảnh, tình hình xã hội tại một thời điểm cụ thể.
  • Việc tìm hiểu bối cảnh giúp:
    • Hiểu rõ hơn ý nghĩa của văn bản.
    • Thấu đáo, sâu sắc hơn vấn đề.

Ví dụ:

"Khi tìm hiểu văn bản Mục đích của việc học (Nguyễn Cảnh Toàn), cần đặt trong bối cảnh những năm đầu của thế kỉ XXI để hiểu được thách thức đối với nền giáo dục của nước ta."


Trang 119 — Câu đơn, câu ghép

Câu 1. Lựa chọn câu đơn, câu ghép:

  • Câu đơn là câu do một cụm chủ vị nòng cốt (cụm chủ vị không bị bao vây trong cụm từ chính phụ hoặc cụm chủ vị khác) tạo thành.
  • Câu ghép là câu do hai hoặc nhiều cụm chủ vị nòng cốt ghép lại với nhau tạo thành, mỗi cụm chủ vị đó được gọi là một vế câu.
  • Khi diễn đạt một nội dung đơn giản, có thể sử dụng câu đơn.
  • Ví dụ:
    • "Anh Sáu khe khẽ nói." (Nguyễn Quang Sáng);
    • "Họ khóc là phải lắm." (Anh Đức).
  • Trái lại, khi biểu thị một nội dung phức tạp (gồm các sự việc có quan hệ chặt chẽ với nhau), cần sử dụng câu ghép.
  • Ví dụ:
    • "Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước." (Hồ Chí Minh).

Trả lời:

  • Câu đơn: Là câu do một cụm chủ vị nòng cốt tạo thành, ví dụ:
    • "Anh Sáu khe khẽ nói." (Nguyễn Quang Sáng)
    • "Họ khóc là phải lắm." (Anh Đức)
  • Câu ghép: Là câu do hai hoặc nhiều cụm chủ vị nòng cốt ghép lại với nhau tạo thành, ví dụ:
    • "Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước." (Hồ Chí Minh)

Câu 2. Các kiểu câu ghép:

  • Câu ghép đẳng lập là câu ghép do các vế câu có quan hệ bình đẳng với nhau tạo thành. Về nghĩa, giữa các vế câu này có thể có những quan hệ như sau:
    • Liệt kê, ví dụ:
      • "Ngoài đình, mõ đập chan chát, trống cái đánh thùng thùng, tù và thổi như ékêu." (Ngô Tất Tố);
    • Nối tiếp, ví dụ:
      • "Mị nín khóc, Mị lại bồi hồi." (Tô Hoài);
    • Đối ứng, ví dụ:
      • "Ông nói gà, bà nói vịt." (tục ngữ);
    • Lựa chọn, ví dụ:
      • "Minh đọc hay tôi đọc?" (Nam Cao);...

Trả lời:

  • Câu ghép đẳng lập gồm các loại quan hệ sau:
    • Liệt kê:
      • "Ngoài đình, mõ đập chan chát, trống cái đánh thùng thùng, tù và thổi như ékêu." (Ngô Tất Tố)
    • Nối tiếp:
      • "Mị nín khóc, Mị lại bồi hồi." (Tô Hoài)
    • Đối ứng:
      • "Ông nói gà, bà nói vịt." (tục ngữ)
    • Lựa chọn:
      • "Minh đọc hay tôi đọc?" (Nam Cao)

Câu 3.

  • Câu ghép chính phụ là câu ghép do các vế câu có quan hệ phụ thuộc với nhau tạo thành. Về nghĩa, giữa các cụm chủ vị này có thể có những quan hệ như sau:
    • Nguyên nhân – kết quả, ví dụ:
      • "Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm." (Tô Hoài);
    • Điều kiện – kết quả, ví dụ:
      • "Nếu anh cho phép thì ta cứ đọc." (Nam Cao);
    • Nhượng bộ, ví dụ:
      • "Dù cuộc sống có nhiều vất vả, Lê cũng có một cái gia đình." (Nguyễn Minh Châu);
    • Mục đích, ví dụ:
      • "Dân trông coi, săn sóc các em để cho bố đi làm." (Nam Cao);
    • Chú giải (quan hệ giữa vế câu được chú giải và vế câu chú giải), ví dụ:
      • "Hằng đêm, hai con mắt khẽ rên: hằn chỉ còn đủ sức để rền khe khẽ." (Nam Cao).

Trả lời:

  • Câu ghép chính phụ gồm các loại quan hệ sau:
    • Nguyên nhân – kết quả:
      • "Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm." (Tô Hoài)
    • Điều kiện – kết quả:
      • "Nếu anh cho phép thì ta cứ đọc." (Nam Cao)
    • Nhượng bộ:
      • "Dù cuộc sống có nhiều vất vả, Lê cũng có một cái gia đình." (Nguyễn Minh Châu)
    • Mục đích:
      • "Dân trông coi, săn sóc các em để cho bố đi làm." (Nam Cao)
    • Chú giải:
      • "Hằng đêm, hai con mắt khẽ rên: hằn chỉ còn đủ sức để rền khe khẽ." (Nam Cao)

Câu 4.

  • Cách nối các cụm chủ vị trong câu ghép:
    • Trong câu ghép, các vế câu có thể được nối trực tiếp với nhau, nối bằng kết từ (để, như, còn, rồi, và, hay,...), cặp kết từ (vì… nên, sở dĩ… là vì; nếu… thì, giả… thì; tuy… nhưng, mặc dù… nhưng; chẳng những / không chỉ… mà còn…);
    • Cặp phó từ, cặp đại từ (lại, càng… càng ..., vừa.. vừa..., đã..., , bao nhiêu... bấy nhiêu,...).

Trả lời:

  • Các cách nối các cụm chủ vị trong câu ghép:
    • Nối trực tiếp: Không dùng từ nối
    • Nối bằng kết từ:
      • "để, như, còn, rồi, và, hay"
    • Nối bằng cặp kết từ:
      • "vì… nên, sở dĩ… là vì; nếu… thì, giả… thì; tuy… nhưng, mặc dù… nhưng; chẳng những / không chỉ… mà còn…"
    • Nối bằng phó từ, đại từ:
      • "lại, càng… càng ..., vừa.. vừa..., đã..., , bao nhiêu... bấy nhiêu"

Trang 119 — Bàn về đọc sách

Câu 1. Chuẩn bị

  • Xem lại phần Kiến thức ngữ văn, những yêu cầu khi đọc văn bản nghị luận xã hội đã học ở các lớp trước (chú ý tới luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng, các biện pháp nghệ thuật) để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này.
  • Đọc trước văn bản Bàn về đọc sách; tìm hiểu thêm thông tin về tác giả Chu Quang Tiềm.
  • Chuẩn bị ý kiến của em để trao đổi trước lớp về cách đọc sách hiệu quả.

Trả lời: Việc chuẩn bị cho việc đọc hiểu văn bản Bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm bao gồm:

  1. Xem lại phần Kiến thức ngữ văn:

    • Ôn tập các yêu cầu khi đọc văn bản nghị luận xã hội đã học ở các lớp trước, chú ý đến các yếu tố:
      • Luận đề: Vấn đề chính được bàn luận trong văn bản.
      • Luận điểm: Quan điểm, ý kiến chính của người viết về vấn đề.
      • ** Lí lẽ:** Những lí do, nguyên nhân, lập luận được đưa ra để làm rõ luận điểm.
      • Bằng chứng: Các dẫn chứng cụ thể, thực tế được sử dụng để củng cố lí lẽ.
      • Biện pháp nghệ thuật: Các phương pháp, cách thức được sử dụng trong văn bản để làm cho nội dung trở nên hấp dẫn, thuyết phục.
  2. Đọc trước văn bản Bàn về đọc sách:

    • Đọc văn bản Bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm để hiểu rõ nội dung chính và các ý kiến được trình bày.
  3. Tìm hiểu thêm thông tin về tác giả Chu Quang Tiềm:

    • Tìm hiểu về tiểu sử, sự nghiệp của tác giả Chu Quang Tiềm để có cái nhìn tổng quan về người viết.
  4. Chuẩn bị ý kiến để trao đổi trước lớp:

    • Suy nghĩ và chuẩn bị ý kiến cá nhân về cách đọc sách hiệu quả:
      • Cách đọc sách như thế nào để thu được nhiều thông tin?
      • Những yếu tố cần chú ý khi đọc sách (ví dụ: tốc độ đọc, phương pháp ghi chú, việc áp dụng kiến thức vào thực tế).

Câu 2. Đọc hiểu

  1. Học văn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học văn. Bởi vì học văn không chỉ là việc của cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại. Mỗi loại học văn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của toàn nhân loại nhờ biết phân công, có găng tích lũy ngày đêm mà có. Các thành quả đó sở dĩ không bị vứt vãi, đều là do sách vở ghi chép, lưu truyền lại. Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, cũng có thể nói đó là những cột mốc trên con đường tiến hóa học thuật của nhân loại. Nếu chúng ta mong tiến lên từ văn hóa, học thuật của giai đoạn này, thì nhất định phải lấy thành quả nhân loại đã đạt được trong quá khứ làm điểm xuất phát. Nếu xóa bỏ hết các thành quả nhân loại đã đạt được trong quá khứ, thì chưa biết chừng chúng ta đã lùi điểm xuất phát để đến mấy trăm năm, thậm chí là mấy nghìn năm trước. Lúc đó, dù có tiến lên cũng chỉ là đi giật lùi, làm kẻ lạc hậu.

Trả lời:

  • Luận điểm chính:

    • Học văn không chỉ là chuyện đọc sách nhưng đọc sách là một con đường quan trọng của học văn.
    • Đọc sách giúp tiếp thu và kế thừa những thành quả của nhân loại.
  • Giải thích các khái niệm:

    • Học văn được hiểu là việc học hỏi, tìm hiểu về văn hóa, kiến thức, và tinh thần của nhân loại.
    • Đọc sách là một cách thức quan trọng để tiếp cận những kiến thức, giúp con người không phải bắt đầu từ đầu mà dựa vào thành quả của những thế hệ trước.
  • Vai trò của sách:

    • Sách là kho tàng quý báu, lưu giữ di sản tinh thần của nhân loại.
    • Sách là cột mốc trên con đường tiến hóa học thuật, giúp thế hệ sau không mất đi những kiến thức và thành tựu của thế hệ trước.
  • Ý nghĩa của việc kế thừa thành quả nhân loại:

    • Nếu không kế thừa, con người có thể lùi lại hàng trăm, hàng nghìn năm và trở thành kẻ lạc hậu.

  1. Đọc sách là muốn trả món nợ đối với thành quả nhân loại trong quá khứ, là ôn lại kinh nghiệm, tư tưởng của nhân loại tích lũy mấy nghìn năm trong mấy chục năm ngắn ngủi, là một mình hường thụ các kiến thức, lời dạy ngắn ngủi, là một mình hưởng thụ.

Trả lời:

  • Ý nghĩa của việc đọc sách:

    • Đọc sách là cách trả nợ với những thành quả mà nhân loại đã tích lũy trong quá khứ.
    • Đọc sách giúp ôn lại kinh nghiệm và tư tưởng quý giá mà nhân loại đã tích lũy qua hàng nghìn năm.
  • Lợi ích cá nhân của việc đọc sách:

    • Giúp cá nhân thu nhận kiến thức và kinh nghiệm trong thời gian ngắn.
    • Giúp cá nhân hưởng thụ tinh thần, nâng cao hiểu biết.

Trang 120 — Bàn về đọc sách

Câu hỏi:

  • Chú ý cách lập luận của tác giả khi đặt vấn đề.

Trả lời: Tác giả Chu Quang Tiềm đã sử dụng cách lập luận chặt chẽ, rõ ràng khi đặt vấn đề về việc đọc sách:

  1. Khẳng định vai trò của học văn và đọc sách:

    • Học văn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách là con đường quan trọng.
  2. Sử dụng các lí lẽ hợp lí:

    • Tác giả đưa ra lí lẽ:
      • Học văn là việc của cả nhân loại.
      • Sách là kho tàng lưu giữ di sản tinh thần.
  3. Sử dụng bằng chứng và hình ảnh:

    • Nếu xóa bỏ hết các thành quả nhân loại đã đạt được trong quá khứ, thì chưa biết chừng chúng ta đã lùi điểm xuất phát để đến mấy trăm năm, thậm chí là mấy nghìn năm trước.
    • Hình ảnh này nhấn mạnh hậu quả nghiêm trọng nếu không biết trân trọng và học hỏi từ những thành quả trước.
  4. Kết luận hợp lí:

    • Đọc sách giúp trả nợ với nhân loại trong quá khứ và rút ngắn thời gian tích lũy kinh nghiệm.

  • Quan điểm của tác giả về đọc sách trong câu văn này được thể hiện như thế nào trong câu văn này?
    • Đọc sách là muốn trả món nợ đối với thành quả nhân loại trong quá khứ, là ôn lại kinh nghiệm, tư tưởng của nhân loại tích lũy mấy nghìn năm trong mấy chục năm ngắn ngủi, là một mình hưởng thụ các kiến thức, lời dạy ngắn ngủi, là một mình hưởng thụ.