Trang 119 — Chân trời sáng tạo
Câu 1. Hãy kể một câu chuyện hoàn toàn dựa trên trí tưởng tượng của em (có bối cảnh, nhân vật, cốt truyện) hoặc mô phỏng một truyện đã đọc.
Trả lời:
Để thực hiện yêu cầu này, cần đảm bảo câu chuyện có các yếu tố cơ bản:
- Bối cảnh: Không gian và thời gian diễn ra câu chuyện. Ví dụ: "Trong một ngôi làng nhỏ vào mùa đông giá rét..."
- Nhân vật: Có nhân vật chính và nhân vật phụ. Ví dụ: nhân vật chính là một cậu bé, nhân vật phụ là ông lão, người dân trong làng.
- Cốt truyện: Là chuỗi các sự kiện chính. Ví dụ: Cậu bé phát hiện một điều kỳ lạ → Tiến hành điều tra → Kết thúc với một bài học.
Câu chuyện có thể hoàn toàn do em tưởng tượng hoặc mô phỏng từ một truyện đã đọc, nhưng cần thay đổi để tạo sự mới mẻ.
Ví dụ:
Một ngày nọ, trong một ngôi làng nhỏ, có một cậu bé hiếu động tên là T. Cậu bé này rất tò mò về những điều kỳ lạ trong làng. Một hôm, cậu phát hiện một chiếc hộp bí ẩn bị chôn dưới đất. Khi mở ra, cậu thấy một bức bản đồ dẫn đến kho báu. Cậu bé T quyết định theo bản đồ để tìm kho báu. Trên đường đi, cậu gặp một ông lão bí ẩn, người đã giúp cậu vượt qua nhiều thử thách. Cuối cùng, cậu tìm thấy kho báu và học được bài học về sự kiên nhẫn vàlòng dũng cảm.
Câu 2. Bước 1: Chuẩn bị bài nói (kể chuyện)
- Chọn kể câu chuyện tưởng tượng theo một trong hai dạng đề tài sau:
- Dạng thứ nhất: Một câu chuyện hoàn toàn dựa trên trí tưởng tượng của em. Với dạng này, cần lưu ý:
- Một câu chuyện đủ tưởng tượng bay bổng, mới lạ thế nào thì cũng phải có ba yếu tố: bối cảnh, nhân vật, cốt truyện.
- Bối cảnh là không gian, thời gian diễn ra câu chuyện.
- Nhân vật có thể là người, thần tiên, ma, quỷ, loài vật, cây cỏ, đồ vật,...; một câu chuyện cần có nhân vật chính và một vài nhân vật phụ.
- Dạng thứ nhất: Một câu chuyện hoàn toàn dựa trên trí tưởng tượng của em. Với dạng này, cần lưu ý:
Trả lời:
Dạng thứ nhất: Câu chuyện hoàn toàn dựa trên trí tưởng tượng của em.
Bối cảnh: Làng chài ven biển vào một đêm trăng sáng.
Nhân vật:
- Nhân vật chính: Một cô gái nhỏ tên Linh, người có khả năng giao tiếp với các loài cá.
- Nhân vật phụ: Ông nội của Linh, người luôn ủng hộ và truyền đạt bí mật gia đình.
Cốt truyện:
- Mở đầu: Linh phát hiện mình có khả năng giao tiếp với cá.
- Diễn biến: Cô giúp cá thoát khỏi lưới đánh cá của người dân và được cá tặng một viên ngọc.
- Kết thúc: Cô sử dụng viên ngọc để giúp người dân có cuộc sống tốt hơn.
Ví dụ:
Trong đêm trăng sáng, ở một làng chài ven biển, có một cô gái nhỏ tên Linh. Cô có khả năng giao tiếp với các loài cá. Một đêm, khi đi dạo trên bãi biển, Linh gặp một đàn cá đang bị mắc kẹt trong lưới đánh cá của người dân. Cô quyết định giúp các chú cá thoát ra và được chúng tặng một viên ngọc thần. Viên ngọc giúp cô có thể chữa lành mọi vết thương trên cơ thể cá và thậm chí cả dưới đáy biển. Cô sử dụng viên ngọc để giúp người dân làng chài có nguồn hải sản dồi dào mà không cần đánh bắt quá mức, từ đó cuộc sống của làng trở nên tốt đẹp hơn.
Trang 120 — Hướng dẫn kể một câu chuyện tưởng tượng
Câu 1. Cốt truyện là chuỗi sự kiện, hành động của nhân vật có quan hệ với nhau theo quan hệ nhân quả hoặc nối tiếp. Khi cần, có thể sử dụng yếu tố kì ảo một cách hợp lí, nhất là khi em định kể một câu chuyện huyền ảo như các truyện truyền kì đã học.
Trả lời: Cốt truyện là chuỗi các sự kiện và hành động của nhân vật có mối liên hệ với nhau thông qua quan hệ nhân quả hoặc nối tiếp. Điều này giúp tạo ra một mạch truyện logic và chặt chẽ. Khi kể chuyện, đặc biệt là những câu chuyện huyền ảo, sử dụng yếu tố kì ảo một cách hợp lí sẽ làm cho câu chuyện trở nên thú vị và hấp dẫn hơn.
Câu 2.
- Dạng thứ hai: Một câu chuyện phỏng theo truyện đã đọc. Với dạng này, truyện đã có sẵn bối cảnh, nhân vật, cốt truyện. Em sử dụng trí tưởng tượng của mình để thay đổi, bổ sung một, hai hoặc cả ba yếu tố như bối cảnh, nhân vật, cốt truyện tức là "cái biến" để có một câu chuyện mới.
Trả lời: Có hai dạng chính khi kể một câu chuyện tưởng tượng:
- Dạng thứ nhất: Tự sáng tạo một câu chuyện hoàn toàn mới với các yếu tố như bối cảnh, nhân vật, cốt truyện do người kể tự định hình.
- Dạng thứ hai: Phỏng theo một truyện đã đọc, sử dụng trí tưởng tượng để thay đổi, bổ sung một, hai hoặc cả ba yếu tố như bối cảnh, nhân vật, cốt truyện để tạo ra một câu chuyện mới.
Câu 3.
- Bước 2: Luyện tập, trình bày Lưu ý:
- Lời kể phải tự nhiên, ngữ điệu phù hợp với văn nói và kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong khi kể để câu chuyện được truyền cảm, hấp dẫn.
- Có thể tự quay một đoạn phim về cách kể chuyện của bản thân để xem lại và điều chỉnh.
Trả lời: Khi luyện tập và trình bày một câu chuyện tưởng tượng, cần lưu ý:
Lời kể:
- Lời kể phải tự nhiên, gần gũi với văn nói.
- Ngữ điệu cần phù hợp với nội dung và cảm xúc của câu chuyện.
Kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm:
- Sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm để câu chuyện trở nên sinh động và truyền cảm hơn.
Ghi hình và điều chỉnh:
- Có thể tự quay một đoạn phim ngắn về cách kể chuyện của bản thân.
- Xem lại đoạn phim để nhận diện điểm mạnh và điểm yếu, từ đó điều chỉnh cách kể chuyện cho tốt hơn.
Câu 4.
- Bước 3: Trao đổi, đánh giá Sau khi kể chuyện, dùng bảng kiểm sau để tự đánh giá kí năng kể chuyện của mình và kí năng kể chuyện của bạn:
Bảng kiểm kĩ năng kể một câu chuyện tưởng tượng
| Tiêu chí | Đạt | Chưa đạt |
|---|---|---|
| Chào hỏi người nghe | ||
| Giới thiệu ngắn gọn về bản thân | ||
| Nêu nhân đề câu chuyện sẽ kể | ||
| Tóm tắt nội dung truyện trong vài câu ngắn (nếu cần) | ||
| Giới thiệu nhân vật và/ hoặc bối cảnh | ||
| Thuật lại các sự kiện, diễn biến câu chuyện theo quan hệ nhân quả hoặc quan hệ tiếp nối | ||
| Kết hợp kể với miêu tả, biểu cảm | ||
| Làm nổi bật sự kiện, nhân vật chính |
Trả lời: Sau khi hoàn thành việc kể một câu chuyện tưởng tượng, cần thực hiện bước trao đổi và đánh giá. Dùng bảng kiểm kĩ năng để:
Tự đánh giá:
- Đánh giá khả năng của bản thân ở các tiêu chí như chào hỏi người nghe, giới thiệu bản thân, nêu nhân đề, tóm tắt nội dung, giới thiệu nhân vật và bối cảnh, thuật lại sự kiện, kết hợp miêu tả và biểu cảm, làm nổi bật sự kiện và nhân vật chính.
Đánh giá lẫn nhau:
- Trao đổi với bạn bè, đánh giá và nhận xét lẫn nhau để cải thiện kĩ năng kể chuyện.
Mỗi tiêu chí trong bảng kiểm giúp người kể nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu, từ đó điều chỉnh để nâng cao kĩ năng kể chuyện của mình.
Trang 121 — Ôn tập
Câu 1. Kế bảng sau vào vở, liệt kê một số yếu tố kì ảo quan trọng và nêu tác dụng của nó trong các truyện Chuyện người con gái Nam Xương, Truyện lạ nhà thuyền chài, Để chơi.
Trả lời:
| Văn bản | Yếu tố kì ảo | Tác dụng |
|---|---|---|
| Chuyện người con gái Nam Xương | Vũ khí tự nảy sinh, bắn chết giặc; người con gái hiện nguyên hình,... | Làm nổi bật sự dũng cảm, hy sinh của người con gái; tăng tính hấp dẫn, li kì cho câu chuyện. |
| Truyện lạ nhà thuyền chài | Con gái nhà thuyền chài hoá thành cá; người nhà ra biển tìm,... | Tạo không khí huyền bí, li kì; làm nổi bật tình cảm gia đình và ước mơ của con người. |
| Để chơi | Mèo hoá thành người; chú lính đánh đàn,... | Mang lại tính giải trí, hài hước; vừa mang ý nghĩa giáo dục. |
Câu 2. Vì sao trong truyện truyền kì (như Chuyện người con gái Nam Xương, Truyện lạ nhà thuyền chài, Để chơi,...) luôn cần đến yếu tố kì ảo?
Trả lời: Trong truyện truyền kì, yếu tố kì ảo đóng vai trò quan trọng để:
- Tăng tính hấp dẫn, li kì, thu hút người đọc.
- Biểu đạt những điều không thể giải thích được trong thực tế.
- Thể hiện ước mơ, mong muốn của con người về một thế giới công bằng, tốt đẹp hơn.
- Làm nổi bật chủ đề của truyện.
Câu 3. Có những điểm khác biệt nào trong cách đọc hiểu một truyện có sử dụng yếu tố kì ảo và một truyện không sử dụng yếu tố này?
Trả lời:
- Khi đọc truyện có yếu tố kì ảo:
- Cần chú ý đến các chi tiết kì lạ, bất thường.
- Suy nghĩ về ý nghĩa của yếu tố kì ảo trong việc thể hiện chủ đề.
- Khi đọc truyện không có yếu tố kì ảo:
- Tập trung vào các sự kiện, nhân vật, xung đột trong truyện.
- Phân tích ý nghĩa của các hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.
Câu 4. Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. Cho ví dụ minh họa.
Trả lời:
- Cách dẫn trực tiếp:
- Là cách dẫn lại lời nói của người khác một cách nguyên văn.
- Dùng dấu ngoặc kép để đánh dấu.
- Ví dụ: "Tôi sẽ đến đó vào ngày mai," anh ấy nói.
- Cách dẫn gián tiếp:
- Là cách dẫn lại lời nói của người khác bằng cách tóm tắt, chuyển đổi câu.
- Không dùng dấu ngoặc kép.
- Ví dụ: Anh ấy nói rằng anh ấy sẽ đến đó vào ngày mai.
Câu 5. Theo em, điều quyết định thành công trong việc viết một truyện kể sáng tạo mô phỏng một truyện đã đọc là gì?
Trả lời: Theo em, điều quyết định thành công trong việc viết một truyện kể sáng tạo là:
- Giữ được ý tưởng gốc (chủ đề, nhân vật chính) của truyện gốc.
- Có sự sáng tạo trong cách xây dựng nhân vật, plot, tình huống.
- Truyền tải được ý nghĩa, thông điệp của truyện gốc một cách sâu sắc hơn.
Câu 6. Nêu một số điểm cần ghi nhớ khi kể lại một câu chuyện mô phỏng lại truyện đã đọc.
Trả lời:
- Nhớ rõ các chi tiết quan trọng trong truyện gốc.
- Kể theo trình tự hợp lí.
- Truyền tải được cảm xúc, thông điệp của câu chuyện.
Câu 7. Viết một đoạn văn ghi lại bài học em rút ra được từ một trong những văn bản đã học.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo: Trong các văn bản đã học, Chuyện người con gái Nam Xương đã dạy cho em về sự trân trọng và biết ơn đối với những người xung quanh. Vũ Nương, một người mẹ hết lòng vì con, lại chịu oan uổng. Qua đó, em nhận ra rằng sự hiểu lầm, oan uổng có thể xảy ra nếu chúng ta không hiểu và thông cảm với nhau. Từ đó, em càng thấm thía hơn giá trị của sự thấu hiểu và tình yêu thương trong gia đình.
Trang 122 — KHÁT VỌNG CÔNG LÍ
Câu hỏi:
Nhiệm vụ 1: Xác định các CÂU HỎI/YÊU CẦU trong trang
- Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản văn học.
- Trình bày được một số hiểu biết sơ giản về chữ viết tiếng Việt: chữ Nôm và chữ Quốc ngữ; hiểu và phân tích được đặc điểm, tác dụng của điển tích, điển cố.
- Viết được một văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích nội dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của nó.
- Tiến hành được một cuộc phỏng vấn ngắn, xác định được mục đích, nội dung và cách thức phỏng vấn.
- Thấu hiểu và đồng cảm với khát vọng về công lí của con người.
Nhiệm vụ 2: Với mỗi câu hỏi, viết câu trả lời/soạn bài đầy đủ
Tuy nhiên, có một câu hỏi trong phần mô tả:
Khát vọng công lí trong các tác phẩm văn học giúp em hiểu thêm điều gì về cha ông ta?
Trả lời: Khát vọng công lí trong các tác phẩm văn học giúp em hiểu thêm về tâm hồn và giá trị của cha ông ta:
- Cha ông ta luôn đề cao giá trị của công lí và lẽ phải.
- Khát vọng công lí thể hiện mong muốn về một xã hội công bằng, tốt đẹp.
- Điều này thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Nam: luôn đề cao giá trị của công lí và lẽ phải.
Vậy, qua các tác phẩm văn học, em hiểu rằng cha ông ta không chỉ mong muốn một xã hội tốt đẹp mà còn đề cao các giá trị đạo đức, công bằng trong cuộc sống.