Trang 125 — Phát triển tư duy sáng tạo

Câu hỏi:

  • Hãy cho phép tôi được tưởng tượng - tôi làm như vậy bởi vì tôi tin chắc chắn rằng không có điều gì mà ta tưởng tượng lại không thể làm ra được bởi ý chí và tài năng của nhân loại.

Trả lời: Câu này cho thấy thái độ của tác giả với khoa học. Tác giả tin rằng với ý chí và tài năng, con người có thể biến những điều tưởng tượng thành hiện thực.

Câu hỏi: Xác định mối quan hệ giữa các đoạn trong phần (4).

Trả lời: Mối quan hệ giữa các đoạn trong phần (4) là mối quan hệ tổng - phân - hợp.

  • Đoạn đầu tiên: Nêu lên tầm quan trọng của việc tưởng tượng và vai trò của ý chí, tài năng.
  • Đoạn tiếp theo: Phân tích cụ thể vai trò của các nhà khoa học và công việc họ làm.
  • Đoạn cuối cùng: Tổng hợp lại, khẳng định tầm quan trọng của khoa học và tinh thần yêu quý tri thức.

Câu hỏi:

  • Điều "mơ ước" đã cho thấy thái độ của tác giả với khoa học như thế nào?

Trả lời: Điều "mơ ước" cho thấy thái độ tích cực, lạc quan và tôn trọng của tác giả đối với khoa học. Tác giả coi khoa học là một phần quan trọng trong việc phát triển và xây dựng cuộc sống.


Trang 126 — Khoa học muôn năm

Câu 1. Tác giả đã nhấn mạnh ý kiến của mình ở phần (1) bằng cách nào? Ưu điểm của cách nhấn mạnh đó là gì?

Trả lời: Tác giả đã nhấn mạnh ý kiến của mình ở phần (1) bằng cách sử dụng câu văn mang tính khẳng định và nhấn mạnh: "thể tinh vi hơn bộ não con người, chẳng có gì đẹp hơn là tư duy, chẳng có gì đáng quý hơn những kết quả nghiên cứu khoa học!" Ưu điểm của cách nhấn mạnh đó là thu hút sự chú ý của người đọc, tạo ấn tượng mạnh mẽ và làm nổi bật giá trị của khoa học.

Câu 2. Sự khác biệt giữa nghệ thuật và khoa học được lí giải ở phần (2) nhằm mục đích gì? Nhận xét về cách nêu lí lẽ và phân tích bằng chứng trong phần này.

Trả lời: Sự khác biệt giữa nghệ thuật và khoa học được lí giải ở phần (2) nhằm mục đích giúp người đọc hiểu rõ hơn về vai trò và giá trị của từng lĩnh vực. Cách nêu lí lẽ và phân tích bằng chứng trong phần này chặt chẽ, logic, giúp làm sáng tỏ sự khác biệt giữa nghệ thuật và khoa học.

Câu 3. Câu nói của nhà khoa học nổi tiếng được trích dẫn trong phần (3) có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện ý kiến của người viết?

Trả lời: Câu nói của nhà khoa học nổi tiếng được trích dẫn trong phần (3) có tác dụng làm tăng sức thuyết phục và củng cố ý kiến của người viết về giá trị của khoa học. Câu nói này cũng giúp người đọc thấy được sự đồng tình và ủng hộ của các chuyên gia trong lĩnh vực khoa học.

Câu 4. Xác định luận điểm của phần (4). Những yếu tố nào góp phần tạo nên sức thuyết phục trong cách trình bày luận điểm này?

Trả lời: Luận điểm của phần (4) là: Khoa học muôn năm! Những yếu tố góp phần tạo nên sức thuyết phục trong cách trình bày luận điểm này bao gồm:

  • Sự chân thành và niềm tin của tác giả vào giá trị của khoa học.
  • Cách sử dụng ngôn ngữ mạnh mẽ và khẳng định.

Câu 5. Thái độ của tác giả được thể hiện như thế nào ở phần (5)? Từ cách viết phần kết của tác giả, em có thể học hỏi được điều gì?

Trả lời: Thái độ của tác giả được thể hiện ở phần (5) là sự tự hào và niềm tin vào giá trị của khoa học. Từ cách viết phần kết của tác giả, em có thể học hỏi được cách kết thúc một bài viết một cách ấn tượng và để lại ấn tượng sâu sắc cho người đọc.

Câu 6. Khái quát và hệ thống lại những nội dung đọc hiểu văn bản Khoa học muôn năm! theo gợi ý trong sơ đồ sau:

Trả lời:

  • Luận đề văn bản: Giá trị của khoa học.
  • Luận điểm 1:
    • Lí lẽ: Thể tinh vi hơn bộ não con người, chẳng có gì đẹp hơn là tư duy, chẳng có gì đáng quý hơn những kết quả nghiên cứu khoa học!
    • Bằng chứng: Không có bằng chứng cụ thể nhưng có tác dụng tạo ấn tượng mạnh mẽ.
  • Luận điểm 2:
    • Lí lẽ: Sự khác biệt giữa nghệ thuật và khoa học.
    • Bằng chứng: Không có bằng chứng cụ thể nhưng có tác dụng giúp người đọc hiểu rõ hơn về vai trò và giá trị của từng lĩnh vực.
  • Luận điểm 3:
    • Lí lẽ: Câu nói của nhà khoa học nổi tiếng.
    • Bằng chứng: Không có bằng chứng cụ thể nhưng có tác dụng làm tăng sức thuyết phục.

Nhận xét về đặc điểm hình thức văn bản:

  • Bố cục: Bố cục chặt chẽ, logic, dễ hiểu.
  • Các yếu tố nghệ thuật: Ngôn ngữ mạnh mẽ, khẳng định, tạo ấn tượng sâu sắc cho người đọc.

Trang 127 — Thực hành tiếng Việt

Câu 1. Xếp những câu dưới đây vào nhóm phù hợp: câu đơn, câu ghép chính phụ, câu ghép đẳng lập. Chỉ ra chủ ngữ, vị ngữ của các cụm chủ vị trong mỗi câu.

Trả lời:

  • Câu đơn:

    • c) Mừng đi trước dấn đường, Nghi dặt ngựa theo sau. (Phùng Quán)
      • Chủ ngữ: Mừng, Nghi
      • Vị ngữ: đi trước dấn đường, dặt ngựa theo sau
  • Câu ghép chính phụ:

    • a) Bác Hồ sống đời sống giản dị, thanh bạch như vậy, bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân. (Phạm Văn Đồng)

      • Chủ ngữ: Bác Hồ
      • Vị ngữ: sống đời sống giản dị, thanh bạch như vậy
      • Cụm từ "bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân" là một thành phần phụ trước.
    • b) Ở đây, những tốp người tản cư mới ở dưới xuôi lên đứng ngồi lộn xộn cả dưới mấy gốc da xi xi, cảnh lá rườm rà ken vào nhau, rãi xuống mặt đường và bãi cỏ một vùng bóng mát rợp. (Kim Lân)

      • Chủ ngữ: những tốp người tản cư mới ở dưới xuôi lên
      • Vị ngữ: đứng ngồi lộn xộn cả dưới mấy gốc da xi xi, cảnh lá rườm rà ken vào nhau, rãi xuống mặt đường và bãi cỏ một vùng bóng mát rợp.
    • d) Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi. (Nguyễn Quang Sáng)

      • Chủ ngữ: Chúng tôi, mọi người
      • Vị ngữ: tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.
    • e) Em ngủ và chị cũng thiu thiu ngủ theo. (Bằng Sơn)

      • Chủ ngữ: Em, chị
      • Vị ngữ: ngủ, thiu thiu ngủ theo.
  • Câu ghép đẳng lập: Không có trong các câu cho trước.


Câu 2. Tìm các kết từ dùng để nối các vế câu trong những câu ghép dưới đây. Chỉ ra mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các vế câu.

Trả lời:

a) Giá nhà con khỏe khoản thì con chả dám kêu. (Nguyễn Công Hoan)

  • Kết từ: thì
  • Mối quan hệ: điều kiện - kết quả.

b) Vì tôi thắng trận nên hai cậu chủ bé nhỏ của tôi yêu quý tôi lắm. (Tô Hoài)

  • Kết từ: nên
  • Mối quan hệ: nguyên nhân - kết quả.

c) Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương. (Nguyễn Đình Thi)

  • Kết từ: nhưng (thiếu, có thể thêm "nhưng" vào câu để phù hợp)
  • Mối quan hệ: đối lập.

d) Các em phải gắng học để thầy mẹ được vui lòng và để thầy dạy các em được sung sướng. (Thanh Tịnh)

  • Kết từ: và
  • Mối quan hệ: mục đích.

e) Hai người giằng co nhau, đu dây nhau, rồi ai nấy đều buông dây ra, áp vào vất nhau. (Ngô Tất Tố)

  • Kết từ: rồi
  • Mối quan hệ: thời gian.

Câu 3. Tìm câu ghép trong các đoạn văn dưới đây. Cho biết vì sao không thể tách mỗi vế câu trong những câu ghép ấy thành một câu đơn.

Trả lời:

a) Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,... Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng. (Hồ Chí Minh)

  • Câu ghép:
    • "Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,... Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng."
  • Không thể tách vì các vế câu có mối liên hệ chặt chẽ về nghĩa.

b) Vào mùa xuân, ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi sáng, Mặt Trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang. Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển. (Thi Sành)

  • Câu ghép:
    • "Buổi sáng, Mặt Trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang. Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển."
  • Không thể tách vì các vế câu mô tả sự việc diễn ra trong một khoảng thời gian cụ thể, có mối liên hệ với nhau.

Trang 128 — Thực hành đọc hiểu: Mục đích của việc học

1. Chuẩn bị

  • Đọc trước văn bản Mục đích của việc học; tìm hiểu thêm thông tin về tác giả Nguyễn Cảnh Toàn (chú ý tới đặc điểm tấm gương tự học của ông).
  • Đọc những thông tin liên quan sau đây về bốn trụ cột giáo dục của UNESCO để hiểu rõ hơn về văn bản này:

"Báo cáo của Hội đồng về “Giáo dục cho thế kỉ XXI” gửi UNESCO được thực hiện bởi 15 thành viên là chuyên gia giáo dục của các nước Pháp, Nhật, Bồ Đào Nha, Ba Lan, Hoa Kì, Vê-nê-du-ê-la (Venezuela), Ấn Độ, Mê-hi-cô (Mexico), Hàn Quốc, Trung Quốc,..."

Trả lời:

  • Học sinh cần thực hiện các bước chuẩn bị sau:
    • Đọc trước văn bản Mục đích của việc học để nắm được nội dung chính và tư tưởng chủ đạo của bài viết.
    • Tìm hiểu thêm thông tin về tác giả Nguyễn Cảnh Toàn, chú ý đến đặc điểm tấm gương tự học của ông. Điều này giúp học sinh hiểu rõ hơn về bối cảnh và động lực viết bài của tác giả.
    • Đọc các thông tin về bốn trụ cột giáo dục của UNESCO để có cái nhìn tổng quan và liên hệ với nội dung văn bản.

4. Trong những câu ghép dưới đây, ở câu nào có thể lược bỏ chủ ngữ của một trong hai vế, ở câu nào không thể lược bỏ? Vì sao?

a) Nàng nói đến đấy, mọi người đều ỉa ra hai hàng lệ. (Nguyễn Dữ)

b) Trong cuộc đời kháng chiến của tôi, tôi chứng kiến không biết bao nhiêu cuộc chia tay, nhưng chưa bao giờ tôi bị xúc động như lần ấy. (Nguyễn Quang Sáng)

c) Sếu chỉ sống ở vùng sinh thái tự nhiên cân bằng, Tam Nông là vùng đất tự nhiên báo đảm được sự cân bằng đó. (Vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông)

Trả lời:

  • Câu a: "Nàng nói đến đấy, mọi người đều ỉa ra hai hàng lệ."

    • Có thể lược bỏ chủ ngữ của vế thứ hai vì vế thứ hai có chủ ngữ rõ ràng là mọi người.
    • Câu sau khi lược bỏ: "Nàng nói đến đấy, ỉa ra hai hàng lệ."
  • Câu b: "Trong cuộc đời kháng chiến của tôi, tôi chứng kiến không biết bao nhiêu cuộc chia tay, nhưng chưa bao giờ tôi bị xúc động như lần ấy."

    • Không thể lược bỏ chủ ngữ của vế thứ hai vì nếu lược bỏ, câu sẽ trở nên mơ hồ và không rõ nghĩa.
    • Câu này cần giữ nguyên để đảm bảo sự rõ ràng về chủ ngữ.
  • Câu c: "Sếu chỉ sống ở vùng sinh thái tự nhiên cân bằng, Tam Nông là vùng đất tự nhiên báo đảm được sự cân bằng đó."

    • Có thể lược bỏ chủ ngữ của vế thứ nhất vì vế thứ hai đã có chủ ngữ rõ ràng là Tam Nông.
    • Câu sau khi lược bỏ: "Sếu chỉ sống ở vùng sinh thái tự nhiên cân bằng, là vùng đất tự nhiên báo đảm được sự cân bằng đó."

5. Viết một đoạn văn (khoảng 8- 10 dòng) trình bày suy nghĩ của em về vai trò của việc đọc sách đối với sự phát triển của mỗi người, trong đó có sử dụng một câu ghép. Chỉ ra câu ghép được sử dụng trong đoạn văn đã viết.

Trả lời: Việc đọc sách đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của mỗi người. Qua việc đọc sách, chúng ta có thể mở rộng kiến thức, phát triển tư duy và rèn luyện nhân cách. Sách là nguồn thông tin vô tận, giúp chúng ta hiểu hơn về cuộc sống và thế giới xung quanh. Đọc sách không chỉ giúp chúng ta giải trí mà còn giúp chúng ta phát triển khả năng tư duy, phân tích và đánh giá. Khi đọc sách, chúng ta có thể tìm thấy nhiều điều mới mẻ, bổ ích và làm giàu thêm vốn kiến thức của mình, đồng thời cũng có thể học hỏi được nhiều kỹ năng sống quý giá. Như vậy, việc đọc sách là một hoạt động thiết thực và cần thiết đối với mỗi người.

  • Câu ghép được sử dụng: "Khi đọc sách, chúng ta có thể tìm thấy nhiều điều mới mẻ, bổ ích và làm giàu thêm vốn kiến thức của mình, đồng thời cũng có thể học hỏi được nhiều kỹ năng sống quý giá."