Trang 135 — Suy ngẫm và phản hồi

Câu 1. Xác định các sự kiện chính được kể trong văn bản trên và những nhân vật gắn liền với các sự kiện ấy. Từ đó, tìm bố cục và nêu nội dung bao quát của văn bản.

Trả lời: Các sự kiện chính được kể trong văn bản:

  1. Sự kiện chính: Thúy Kiều thực hiện việc báo ân, báo oán.
  2. Những nhân vật gắn liền với sự kiện: Thúy Kiều, Hoạn Thư, Từ Hải.

Bố cục văn bản:

  • Phần 1: Giới thiệu về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều.
  • Phần 2: Phân tích chi tiết sự việc Thúy Kiều báo ân, báo oán.

Nội dung bao quát: Văn bản trình bày về sự kiện Thúy Kiều báo ân, báo oán và ý nghĩa của các hành động này trong tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du.


Câu 2. Nhận xét về khung cảnh nơi Thúy Kiều thực hiện việc báo ân, báo oán. Việc khắc họa khung cảnh đó có ý nghĩa gì đối với cuộc đời nàng Kiều?

Trả lời: Khung cảnh nơi Thúy Kiều thực hiện việc báo ân, báo oán được miêu tả là một khung cảnh trang nghiêm, trọng đại.

"Việc khắc hoạ khung cảnh này giúp nhấn mạnh sự trang nghiêm và trọng đại của các sự kiện báo ân, báo oán."

Ý nghĩa của khung cảnh đối với cuộc đời Kiều:

  • Tượng trưng cho sự công bằng: Khung cảnh này thể hiện sự công bằng của Kiều khi thực hiện các hành động của mình.
  • Tăng tính bi tráng: Tăng thêm tính bi tráng của câu chuyện và nhấn mạnh số phận của Kiều.

Câu 3. Tìm một số chi tiết miêu tả hành động, ngôn ngữ của Thúy Kiều được thể hiện trong văn bản. Những chi tiết ấy cho thấy Thúy Kiều là người như thế nào?

Trả lời: Một số chi tiết miêu tả hành động, ngôn ngữ của Thúy Kiều:

  • Hành động: Thúy Kiều thực hiện việc báo ân, báo oán một cách rõ ràng, minh bạch.
  • Ngôn ngữ: Ngôn ngữ của Kiều thể hiện sự quyết đoán và công bằng.

Những chi tiết này cho thấy Thúy Kiều là người:

  • Có tinh thần công lý: Kiều thực hiện việc báo ân, báo oán một cách công bằng.
  • Độc lập và quyết đoán: Kiều không để bị chi phối bởi cảm xúc cá nhân.

Câu 4. Em có suy nghĩ gì về việc Thúy Kiều tha bỏng Hoạn Thư? Sự việc ấy thể hiện nét tính cách gì của nhân vật Thúy Kiều?

Trả lời: Việc Thúy Kiều tha bỏng Hoạn Thư thể hiện sự nhân từ và độ lượng của nàng. Sự việc này thể hiện:

  • Nét tính cách: Kiều không chỉ là người công bằng mà còn có lòng nhân từ.

Câu 5. Hành động, lời nói của Hoạn Thư thể hiện điều gì về tính cách nhân vật này? Theo em, nhân vật Hoạn Thư, Từ Hải có vai trò gì trong việc thể hiện chân dung nhân vật Thúy Kiều?

Trả lời: Hành động, lời nói của Hoạn Thư:

  • Thể hiện sự linh hoạt, tháo vát nhưng cũng thiếu liêm khiết.

Vai trò của Hoạn Thư, Từ Hải trong việc thể hiện chân dung Thúy Kiều:

  • Hoạn Thư: Làm nổi bật tính cách nhân từ và công bằng của Kiều.
  • Từ Hải: Làm nổi bật sự độc lập và quyết đoán của Kiều.

Câu 6. Xác định chủ đề của văn bản. Căn cứ vào đâu em có thể xác định như vậy?

Trả lời: Chủ đề của văn bản: Phân tích ý nghĩa sự kiện Thúy Kiều báo ân, báo oán trong Truyện Kiều.

Căn cứ:

  • Nội dung chính của văn bản tập trung vào sự kiện báo ân, báo oán.
  • Phân tích hành động, tính cách của Kiều và ý nghĩa của các sự kiện.

Câu 7. Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể chuyện bằng thơ lục bát trong văn bản Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (Nguyễn Đình Chiểu) và văn bản Thúy Kiều báo ân, báo oán (Nguyễn Du)?

Trả lời: Nghệ thuật kể chuyện bằng thơ lục bát:

  • Đặc điểm: Sử dụng thể thơ lục bát, giàu nhạc điệu và hình ảnh.
  • Hiệu quả: Làm nổi bật tính cách nhân vật và không khí trang nghiêm của sự kiện.

Câu 8. Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về cách Thúy Kiều báo ân, báo oán trong văn bản trên so với cách một nhân vật trong truyện cổ dân gian (mà em biết) ứng xử với những ân oán của họ.

Trả lời: Trong văn học Việt Nam, cách Thúy Kiều báo ân, báo oán trong Truyện Kiều thể hiện sự công bằng và nhân từ. So với các nhân vật trong truyện cổ dân gian như Tấm Cám, cách ứng xử của Kiều mang tính nhân đạo sâu sắc. Trong khi nhiều nhân vật dân gian thường dùng bạo lực để giải quyết ân oán, Kiều lại chọn cách nhẹ nhàng, minh bạch. Điều này không chỉ làm nổi bật tính cách Kiều mà còn thể hiện giá trị nhân văn của tác phẩm.


Trang 136 — ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: NHÂN VẬT LÍ TƯỞNG TRONG KẾT THÚC CỦA TRUYỆN CỔ TÍCH THẦN KÌ

Câu hỏi:

  • Không có câu hỏi rõ ràng trong trang, nhưng có phần Trải nghiệm cùng văn bản với nội dung:

"[Trong bài viết “Nhân vật lí tưởng và cốt truyện của truyện cổ tích thần kì”, các tác giả Bùi Mạnh Nhị, Nguyễn Tấn Phát đã bàn về sự xuất hiện và phát triển của nhân vật lí tưởng trong truyện cổ tích thần kì. Đoạn trích dưới đây nằm ở phần cuối của bài viết.]

...

Trải nghiệm cùng văn bản

[Trong bài viết “Nhân vật lí tưởng và cốt truyện của truyện cổ tích thần kì”, các tác giả Bùi Mạnh Nhị, Nguyễn Tấn Phát đã bàn về sự xuất hiện và phát triển của nhân vật lí tưởng trong truyện cổ tích thần kì. Đoạn trích dưới đây nằm ở phần cuối của bài viết.]

Ở phần kết thúc tác phẩm, nhân vật lí tưởng nhận được phần thưởng lớn nhất. Hầu hết các tác phẩm đều kết thúc bằng mô-típ nhân vật kết hôn, lên ngôi, sống hạnh phúc và cảnh vật, cuộc sống xung quanh cũng thay đổi, tươi sáng. Mô-típ này là hình thức khái quát cao nhất lí tưởng của nhân dân về đời sống tinh thần và vật chất. Để xứng đáng với đạo đức, tài năng và những khó khăn mà nhân vật đã trải qua, phần thưởng cuối cùng phải thật lớn lao. Nó phải là những cái gì mà nhân dân mong ước hướng tới. Những cái mà người lao động không bao giờ có trong xã hội cũ, cuối cùng, đều được trao cho nhân vật. Ở nhân vật lí tưởng, nhân dân đã thoát khỏi tất nhiên là trong thế giới của mơ ước, sự nghèo nàn, tủi tối của cuộc sống hăng ngày để vươn lên một cuộc đời, một trật tự khác hẳn."

Yêu cầu:

  1. Xác định các CÂU HỎI/YÊU CẦU trong trang
  2. Với mỗi câu hỏi, viết câu trả lời/soạn bài đầy đủ.

Phân tích và trả lời

1. Nội dung chính của đoạn trích

Đoạn trích bàn về kết thúc của truyện cổ tích thần kì, cụ thể là nhân vật lí tưởngmô-típ kết thúc thường gặp trong thể loại này.

2. Phân tích ý nghĩa kết thúc của truyện cổ tích thần kì

Mô-típ kết thúc phổ biến:

  • "nhân vật kết hôn, lên ngôi, sống hạnh phúc và cảnh vật, cuộc sống xung quanh cũng thay đổi, tươi sáng" (trang 136).

Ý nghĩa:

  • Đây là hình thức khái quát cao nhất về lí tưởng của nhân dân, thể hiện mong ước về một cuộc sống tốt đẹp, công bằng.
  • Phần thưởng lớn nhất cho nhân vật lí tưởng bao gồm:
    • Đạo đức: Được khẳng định và tôn vinh.
    • Tài năng: Được ghi nhận.
    • Khó khăn đã trải qua: Được đền đáp.

Tầm quan trọng của phần thưởng:

  • Phải là "những cái gì mà nhân dân mong ước hướng tới", những điều mà người lao động không có trong xã hội cũ.
  • Điều này thể hiện ước mơ, khát vọng của nhân dân về một cuộc sống tốt đẹp hơn, thoát khỏi "sự nghèo nàn, tủi tối của cuộc sống hằng ngày" để vươn lên "một cuộc đời, một trật tự khác hẳn".

3. Kết luận

  • Kết thúc truyện cổ tích thần kì không chỉ là hạnh phúc cá nhân mà còn là sự thay đổi tích cực của môi trường xung quanh.
  • Điều này khẳng định giá trị công lísức mạnh của ước mơ trong văn hóa dân gian.

Trang 138 — Suy ngẫm và phản hồi, Thực hành tiếng Việt

Câu 1. Theo tác giả bài viết, kết thúc của truyện cổ tích thần kì phản ánh ước mơ gì của quần chúng nhân dân? (Những) ước mơ ấy thường được thể hiện như thế nào qua cách kết thúc của truyện cổ tích thần kì?

Trả lời: Theo tác giả bài viết, kết thúc của truyện cổ tích thần kì phản ánh ước mơ của quần chúng nhân dân về một xã hội công bằng, nơi cái thiện luôn chiến thắng cái ác, ước mơ về hạnh phúc, công lí và sự giải thoát cho những người yếu đuối, bất hạnh.

Những ước mơ ấy thường được thể hiện qua cách kết thúc của truyện cổ tích thần kì bằng việc:

  • Người hiền lành, tốt bụng, yếu đuối được cứu thoát khỏi hoàn cảnh nghiệt ngã và sống hạnh phúc.
  • Kẻ xấu ác bị trừng phạt.
  • Kết thúc truyện mang lại cảm giác hài hòa, thỏa mãn cho người đọc.

Câu 2. Bàn về kiểu nhân vật đội lốt người xấu xí, tác giả bài viết cho rằng: "Đạo đức, tài năng của kiểu nhân vật đội lốt người xấu xí là động lực giúp họ khôi phục sự tương ứng hài hòa giữa cái bên trong tốt đẹp với cái bên ngoài". Em có đồng ý với ý kiến đó không? Chọn ví dụ từ một truyện cổ tích thần kì đã học để làm rõ quan điểm của em.

Trả lời: Em có đồng ý với ý kiến đó. Kiểu nhân vật đội lốt người xấu xí thường đại diện cho những người có vẻ ngoài không may mắn, xấu xí nhưng bên trong lại có tấm lòng trong sáng, tốt đẹp.

Ví dụ: Trong truyện Thái Tử Dâu Tây, nhân vật Thái Tử bên ngoài bị phù nhưng bên trong là một người tốt bụng, giàu lòng nhân nghĩa. Cuối cùng, nàng công chúa nhận ra điều đó và họ sống hạnh phúc cùng nhau. Điều này cho thấy sự tương ứng hài hòa giữa bên trong và bên ngoài được khôi phục.

Câu 3. Cách thể hiện khát vọng công lí trong văn bản Thúy Kiều báo ân, báo oán có gì tương đồng và khác biệt so với cách thể hiện khát vọng này trong truyện cổ tích thần kì?

Trả lời:

  • Tương đồng:

    • Cả văn bản Thúy Kiều báo ân, báo oán và truyện cổ tích thần kì đều thể hiện khát vọng về sự công bằng, trừng phạt kẻ xấu và đền đáp cho người tốt.
  • Khác biệt:

    • Văn bản Thúy Kiều báo ân, báo oán thể hiện khát vọng công lí qua sự báo ân, báo oán của Thúy Kiều đối với những người đã giúp đỡ và hại nàng.
    • Trong truyện cổ tích thần kì, khát vọng công lí thường được thể hiện trực tiếp qua kết thúc truyện, khi cái thiện chiến thắng cái ác.

Thực hành tiếng Việt

Câu 1. Xác định điển tích, điển cố và nêu tác dụng của việc sử dụng điển tích, điển cố trong các trường hợp sau:

a.

Trường hùm mở giữa trung quân,
Tú Công sánh với phu nhân cùng ngồi.
Tiêu nghiệm, trông chửa dứt hồi tảo
Điểm danh trước dẫn chức ngoài của viên.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Trả lời:

  • Điển tích, điển cố:

    • Trường hùm mở giữa trung quân: Dẫn từ điển cố về Hùm (tên một vị quan).
    • Tú Công sánh với phu nhân cùng ngồi: Dẫn từ nhân vật lịch sử (Tú công là Chu Đổng Đình).
  • Tác dụng:

    • Làm giàu thêm ngôn ngữ, gợi hình ảnh và tăng tính chân thực trong bối cảnh.
    • Tạo liên kết với văn hóa, lịch sử, giúp độc giả hiểu sâu hơn về nhân vật và tình huống.

b.

Cho gương mời đến Thúc lang,
Mặc như chàm đỗ, mình đường dè run.
Ngày rằm: "Nghĩa trọng nghĩa non,
Lâm Tri người cũ, chẳng còn nhớ không?*
Sắm, Thương chằng vẹn chữ tòng,*
Tài ai, há dám phụ lòng cổ nhân?*
Gấm trăm cuộn, bạc nghìn cân.*
Ta lòng để xứng, báo ân gọi là [...]"*

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Trả lời:

  • Điển tích, điển cố:

    • Ngày rằm: Ám chỉ thời gian.
    • Lâm Tri: Dẫn từ điển cố về nhân vật lịch sử.
  • Tác dụng:

    • Tạo không khí cổ kính, trang nghiêm.
    • Giúp người đọc hình dung rõ hơn về bối cảnh và tâm trạng nhân vật.