Trang 141 — Hướng dẫn tự học

Câu 1. Tim đọc thêm 2 – 3 văn bản nghị luận xã hội viết về những vấn đề đáng quan tâm trong đời sống có sử dụng thao tác nghị luận chứng minh và bác bỏ.

Trả lời:

  • Văn bản nghị luận xã hội thường bàn về những vấn đề quan trọng, thiết thực trong cuộc sống.
  • Các vấn đề đáng quan tâm có thể là: tình trạng môi trường, sự phát triển của công nghệ, giáo dục, sức khỏe, ...
  • Thao tác nghị luận chứng minh nhằm mục đích làm sáng tỏ một vấn đề, khẳng định tính đúng đắn của một ý kiến hoặc quan điểm. Ngược lại, thao tác bác bỏ giúp làm rõ tính sai lệch của một ý kiến hoặc quan điểm.
  • Ví dụ:
    • "Tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường" (chứng minh).
    • "Không nên lạm dụng mạng xã hội trong học tập" (bác bỏ).

Câu 2. Chỉ ra biểu hiện của thao tác nghị luận chứng minh và bác bỏ trong những văn bản đó và cho biết em có thể học được điều gì từ cách viết của tác giả.

Trả lời:

  • Biểu hiện của thao tác nghị luận chứng minh:
    • Dẫn chứng cụ thể, thực tế.
    • Sử dụng các từ ngữ như: "chứng minh", "đúng đắn", "thật vậy", ...
  • Biểu hiện của thao tác bác bỏ:
    • Chỉ ra điểm sai lầm, hạn chế của ý kiến đối lập.
    • Sử dụng từ ngữ như: "sai lầm", "không đúng", "mặt hạn chế là", ...
  • Từ cách viết của tác giả, em có thể học được cách lập luận chặt chẽ, sử dụng dẫn chứng phù hợp và phản biện hiệu quả.

Câu 3. Quan sát, tìm hiểu một vấn đề trong đời sống có tính thời sự; trao đổi, thảo luận với bạn bè và người thân về vấn đề đó.

Trả lời:

  • Vấn đề thời sự có thể là: tình trạng sử dụng mạng xã hội của giới trẻ hiện nay.
  • Trao đổi thảo luận:
    • Mạng xã hội giúp kết nối thông tin, con người nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ như: tin giả, mất tập trung vào học tập.
    • Cần sử dụng mạng xã hội một cách thông minh và có trách nhiệm.

Trang 141 — Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì I

Câu 1. Khi đọc các văn bản thơ trong sách Ngữ văn 9, tập một, em cần chú ý những gì (nội dung, nghệ thuật, bối cảnh ra đời,...)?

Trả lời: Khi đọc các văn bản thơ trong sách Ngữ văn 9, tập một, em cần chú ý đến:

  • Nội dung: Chủ đề chính của bài thơ, cảm xúc và thông điệp mà tác giả muốn truyền tải.
  • Nghệ thuật: Các biện pháp tu từ (như ẩn dụ, hoán dụ, điệp từ), cấu trúc và nhịp điệu của bài thơ.
  • Bối cảnh ra đời: Thời gian, hoàn cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội khi bài thơ được sáng tác.

Câu 2. Phân biệt thể loại truyện và truyền thuyết trong sách Ngữ văn 9, tập một; nêu một số lưu ý về cách đọc mỗi thể loại.

Trả lời:

  • Truyện: Là tác phẩm sử dụng ngôn từ để kể lại một câu chuyện có đầu, có đuôi, có nhân vật, sự việc, xung đột.
  • Truyền thuyết: Là một thể loại truyện dân gian, thường kể về các sự kiện và nhân vật lịch sử, có yếu tố kì ảo.

Một số lưu ý khi đọc:

  • Đọc truyện cần chú ý đến các sự kiện chính, diễn biến, tâm trạng của nhân vật.
  • Đọc truyền thuyết cần chú ý đến yếu tố kì ảo, vai trò của nó trong việc thể hiện nội dung.

Câu 3. Đề tài và chủ đề chung của các văn bản thông tin trong sách Ngữ văn 9, tập một có gì đặc sắc? Nêu ý nghĩa của các văn bản này. Cần lưu ý những gì về cách đọc các văn bản thông tin?

Trả lời:

  • Đề tài và chủ đề chung: Các văn bản thông tin trong sách Ngữ văn 9, tập một thường xoay quanh các vấn đề xã hội, văn hóa, lịch sử, khoa học.
  • Đặc sắc: Cung cấp thông tin bổ ích, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan.
  • Ý nghĩa: Giúp người đọc mở rộng kiến thức, rèn luyện khả năng phân tích và đánh giá thông tin.

Cách đọc:

  • Cần đọc kĩ tiêu đề, đề mục, chú thích.
  • Xác định thông tin chính và thông tin phụ.

Câu 4. Các văn bản nghị luận xã hội trong sách Ngữ văn 9, tập một có chung nội dung gì? Cần lưu ý những gì về cách đọc các văn bản này?

Trả lời:

  • Nội dung chung: Các văn bản nghị luận xã hội thường bàn luận về các vấn đề xã hội quan trọng như đạo đức, lối sống, trách nhiệm công dân.

Cách đọc:

  • Chú ý luận điểm chính, lí lẽ và bằng chứng.
  • Phân tích cách lập luận của tác giả.

Câu 5. Phân tích một số ví dụ cụ thể để thấy các văn bản trong sách Ngữ văn 9, tập một có nội dung gần gũi và thiết thực đối với đời sống hiện nay.

Trả lời:

  • Ví dụ: Văn bản "Tiếng nói của văn nghệ" bàn về vai trò của văn nghệ trong đời sống.

Văn bản này có nội dung gần gũi và thiết thực vì:

  • Văn nghệ phản ánh cuộc sống và tâm hồn con người.
  • Văn nghệ có sức mạnh giáo dục và cảm hóa.

Nội dung này vẫn rất cần thiết trong đời sống hiện nay, giúp con người có cái nhìn sâu sắc hơn về cuộc sống và giá trị văn hóa.


Trang 143 — Định hướng đánh giá

Câu 6. Các kiểu văn bản được luyện viết trong sách Ngữ văn 9, tập một gồm những kiểu văn bản nào? Những nội dung đọc hiểu có vai trò như thế nào với phần Viết?

Trả lời: Các kiểu văn bản được luyện viết trong sách Ngữ văn 9, tập một gồm:

  • Văn bản nghị luận văn học
  • Văn bản phân tích một tác phẩm văn học
  • Văn bản đánh giá một tác phẩm văn học (truyện, bài thơ)

Những nội dung đọc hiểu có vai trò quan trọng với phần Viết vì giúp học sinh hiểu rõ cấu trúc, nội dung và phong cách của các loại văn bản, từ đó có cơ sở để viết bài.

Câu 7. Sách Ngữ văn 9, tập một hướng dẫn em rèn luyện những kĩ năng viết nào? Kĩ năng nào em thấy khó? Vì sao?

Trả lời: Sách Ngữ văn 9, tập một hướng dẫn em rèn luyện các kĩ năng viết như:

  • Viết bài văn phân tích tác phẩm văn học
  • Viết bài văn đánh giá tác phẩm văn học

Kĩ năng em thấy khó có thể là viết bài văn phân tích tác phẩm văn học vì:

  • Cần phải phân tích sâu các yếu tố như nhân vật, tình huống, ý nghĩa biểu tượng,...
  • Cần phải có khả năng liên hệ và so sánh với các tác phẩm khác.

Câu 8. Những nội dung rèn luyện về kĩ năng nói và nghe trong sách Ngữ văn 9, tập một liên quan như thế nào với phần Đọc hiểu và Viết? Xác định kĩ năng trọng tâm (nói, nghe hay nói nghe tương tác) ở mỗi bài học.

Trả lời: Những nội dung rèn luyện về kĩ năng nói và nghe trong sách Ngữ văn 9, tập một liên quan chặt chẽ với phần Đọc hiểu và Viết, giúp học sinh:

  • Trình bày ý kiến và quan điểm của mình về một vấn đề văn học
  • Thảo luận về một vấn đề văn học

Kĩ năng trọng tâm có thể là nói nghe tương tác, vì học sinh cần trình bày ý kiến và phản hồi lại ý kiến của người khác.

Câu 9. Những nội dung chính của phần tiếng Việt trong sách Ngữ văn 9, tập một là gì? Các nội dung này có mối quan hệ như thế nào với phần Đọc hiểu, Viết, Nói và nghe?

Trả lời: Những nội dung chính của phần tiếng Việt trong sách Ngữ văn 9, tập một bao gồm:

  • Các kiến thức về từ vựng, ngữ pháp
  • Các biện pháp tu từ

Các nội dung này có mối quan hệ chặt chẽ với phần Đọc hiểu, Viết, Nói và nghe vì giúp học sinh hiểu rõ hơn về cấu trúc và ý nghĩa của văn bản.

Câu 10. Phân tích tác dụng của các kiểu câu, từ ngữ, biện pháp tu từ,... trong một văn bản văn học tự chọn.

Trả lời:

  • Các kiểu câu giúp tạo ra cấu trúc và nhịp điệu cho văn bản
  • Từ ngữ giúp tạo ra hình ảnh và cảm xúc cho văn bản
  • Biện pháp tu từ giúp tạo ra giá trị biểu tượng và nghệ thuật cho văn bản

Ví dụ: Trong bài thơ "Ánh trăng" của Nguyễn Duy, biện pháp tu từ ẩn dụ giúp tạo ra hình ảnh ánh trăng như một người bạn đồng hành, thể hiện mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên.


Trang 143 — Hang Sơn Đoòng

Câu 1. Hang Sơn Đoòng được khám phá như thế nào?

Trả lời: Hang Sơn Đoòng được khám phá như một "ngôi nhà" khổng lồ của tự nhiên, với hai hang động lớn nhất và lớn thứ ba thế giới – hang Sơn Đoòng và hang Én.

Câu 2. Hang Sơn Đoòng có gì đặc biệt?

Trả lời: Hang Sơn Đoòng có nhiều đặc điểm đặc biệt:

  • Là một trong những kì quan thiên nhiên của Việt Nam.
  • Được UNESCO công nhận là Di sản thế giới.
  • Có diện tích rất lớn: 1 233 ki-lô-mét vuông, hơn 200 000 héc-ta.
  • Là "ngôi nhà" của không phải chỉ một mà là hai hang động tự nhiên lớn nhất và lớn thứ ba thế giới – hang Sơn Đoòng và hang Én.

Tự đánh giá cuối học kì I

I. Đọc hiểu

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

HANG SƠN ĐOÒNG      \space\space\space\space\space\space(*)

Ngày 14-4-2022, hang Sơn Đoòng, một trong những kì quan thiên nhiên của Việt Nam, được quảng bá trên trang chủ Google Tim kiếm của 17 quốc gia và lãnh thổ. Vậy hang Sơn Đoòng có gì đặc biệt?

(1) Hang Sơn Đoòng được khám phá như thế nào?

Phong Nha - Kẻ Bàng thuộc tỉnh Quảng Bình là Vườn quốc gia lớn và duy nhất tại Việt Nam được UNESCO công nhận là Di sản thế giới (1 233 ki-lô-mét vuông, hơn 200 000 héc-ta). Nơi đây được biết đến là "ngôi nhà" của không phải chỉ một mà là hai hang động tự nhiên lớn nhất và lớn thứ ba thế giới – hang Sơn Đoòng và hang Én.

Lấy cảm hứng từ vẻ đẹp choáng ngợp của hồ sụt  \space\space(1) trong hang Sơn Đoòng, Google đã tái hiện hình ảnh hang Sơn Đoòng với ánh nắng Mặt Trời chiếu rọi làm sáng bừng cả không gian và tô điểm hang bằng hơi thở xanh tươi của núi.

      \space\space\space\space\space\space(*) Nhan đề do người biên soạn sách đặt.

(1) Hồ sụt: còn gọi là hố địa ngục, hố tự thân, là hố sinh ra do sự sụt lún đất đá trên bề mặt khi đất bên dưới bị làm rỗng dần dần đến mức không còn đủ liên kết để đỡ các khối đất đá bên trên.