Trang 140 — Âm mưu và tình yêu
Câu hỏi:
- Những dấu hiệu cho thấy văn bản thuộc thể loại bi kịch.
- Xung đột chính được biểu hiện trong văn bản.
- Diễn biến hành động của nhân vật Phéc-đi-năng (Ferdinand).
Trả lời:
Câu 1. Những dấu hiệu cho thấy văn bản thuộc thể loại bi kịch.
Trả lời: Văn bản "Âm mưu và tình yêu" thuộc thể loại bi kịch vì:
- Nội dung xoay quanh xung đột, mâu thuẫn giữa các nhân vật, dẫn đến bi kịch.
- Các yếu tố như: tình huống éo le, âm mưu, tình yêu bị cản trở, số phận nhân vật bi thảm được thể hiện.
Câu 2. Xung đột chính được biểu hiện trong văn bản.
Trả lời: Xung đột chính trong văn bản là:
- Tình yêu giữa Phéc-đi-năng và Lu-i-dơ bị cản trở bởi âm mưu của Tể tướng Phôn Van-te.
- Trích dẫn:
- "Âm mưu của Tể tướng được thực thi. Việc này đã đẩy Phéc-đi-năng và Min-pho vào một tình huống không có đường lui."
Câu 3. Diễn biến hành động của nhân vật Phéc-đi-năng (Ferdinand).
Trả lời: Diễn biến hành động của nhân vật Phéc-đi-năng:
- Phéc-đi-năng biết được âm mưu của cha mình và Tể tướng Phôn Van-te.
- Cố gắng tìm cách cứu Lu-i-dơ và mình khỏi tình huống bĩ cực.
- Trích dẫn:
- "Phéc-đi-năng (chạy lại đỡ Lu-i-dơ ngã ngất trong tay anh): - Lu-i-dơ! Lu-i-dơ! Trời ơi, nàng sợ hãi ngã ngất đi rồi!"
- Điều này cho thấy sự lo lắng, hoảng hốt của Phéc-đi-năng trước tình huống bi thảm.
Trang 142 — Đọc mở rộng
Câu 1. Tìm đọc một số văn bản nghị luận văn học và văn bản bi kịch. Ghi vào nhật kí đọc sách những thông tin đáng chú ý về các văn bản mà em đã đọc.
Trả lời: Để thực hiện yêu cầu này, học sinh cần:
- Tìm đọc các văn bản nghị luận văn học và bi kịch từ các nguồn sách, tài liệu.
- Ghi lại những thông tin đáng chú ý như:
- Tên tác giả, tác phẩm.
- Nội dung chính.
- Các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu.
Ví dụ:
- Văn bản nghị luận văn học: Đàn ngỗng (Konstantin Paustovsky) → Thông tin đáng chú ý: tác phẩm bàn về tình yêu thiên nhiên, sự liên kết giữa con người và động vật.
- Văn bản bi kịch: Rô-mê-ô và Hu-li-ét (Vích-li-ám Sếc-xpê) → Thông tin đáng chú ý: câu chuyện tình yêu bi thảm giữa hai gia đình đối lập.
Câu 2. Trao đổi với các bạn về:
- Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận văn học; những cách hiểu khác của em so với cách hiểu của tác giả văn bản nghị luận đối với vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn học.
- Chủ đề và các yếu tố của bi kịch: xung đột, hành động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại; những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thường thức, đánh giá của em sau khi đọc văn bản bi kịch.
Trao đổi về văn bản nghị luận văn học:
- Luận đề: Là vấn đề trọng tâm cần giải quyết trong văn bản.
- Luận điểm: Quan điểm, ý kiến chính của người viết về luận đề.
- Lí lẽ: Những lý do, dẫn chứng hỗ trợ luận điểm.
- Bằng chứng tiêu biểu: Các ví dụ, sự kiện cụ thể làm sáng tỏ lí lẽ.
Ví dụ: Trong văn bản Đàn ngỗng, luận đề là tình yêu thiên nhiên. Luận điểm chính là sự gắn kết giữa con người và thiên nhiên. Lí lẽ: sự hòa mình vào thiên nhiên giúp con người thư thái. Bằng chứng: hình ảnh đàn ngỗng bay lả.
Trao đổi về văn bản bi kịch:
- Chủ đề: Thông thường xoay quanh các vấn đề xã hội, đạo đức, tình yêu.
- Xung đột: Mâu thuẫn chính của bi kịch, tạo động lực cho cốt truyện phát triển.
- Hành động: Các sự việc, diễn biến của nhân vật.
- Cốt truyện: Diễn biến chính của câu chuyện.
Ví dụ: Rô-mê-ô và Hu-li-ét có xung đột giữa hai gia đình thù địch, hành động là sự theo đuổi tình yêu giữa Rô-mê-ô và Hu-li-ét. Cốt truyện xoay quanh tình yêu bi thảm và cái chết của hai nhân vật chính.
Trang 143 — Ôn tập học kì I
Câu 1. Hệ thống hoá được kiến thức về loại, thể loại văn bản đọc; tiếng Việt; kiểu bài viết; kiểu bài nói và nghe đã học trong học kì I.
Trả lời:
Loại và thể loại văn bản đọc:
- Các thể loại văn bản đọc chính đã học trong học kì I bao gồm: truyện, thơ, văn bản thông tin, văn bản nghị luận.
- Mỗi thể loại có đặc điểm và cách tiếp cận riêng, giúp học sinh hiểu rõ hơn về văn học và cách phân tích tác phẩm.
Tiếng Việt:
- Các kiến thức về tiếng Việt tập trung vào các quy tắc ngữ pháp, cách sử dụng từ vựng, và kỹ năng giao tiếp.
Kiểu bài viết:
- Các kiểu bài viết chính đã học bao gồm: bài phân tích tác phẩm văn học, bài nghị luận xã hội, bài thuyết minh.
Kiểu bài nói và nghe:
- Học sinh được rèn luyện kỹ năng trình bày ý kiến, thảo luận về một vấn đề, và kỹ năng lắng nghe, phản hồi.
Câu 2. Xem lại văn bản đọc chính trong 5 bài học ở học kì I, lập bảng vào vở theo mẫu sau và ghi các thông tin cơ bản:
| Văn bản | Tác giả | Loại, thể loại | Nội dung | Đặc điểm hình thức |
|---|
Trả lời:
- Học sinh cần xem lại các văn bản trong 5 bài học của học kì I, ví dụ:
- Văn bản 1: ... (tên văn bản, tác giả, thể loại, nội dung, đặc điểm hình thức)
- Văn bản 2: ...
- ...
Câu 3. Nêu sự khác biệt giữa thể loại truyện truyền kì và truyện thơ Nôm trên một số tiêu chí: chữ viết được sử dụng, các loại nhân vật được miêu tả, đặc điểm ngôn ngữ.
Trả lời:
Truyện truyền kì:
- Sử dụng chữ Nho (chữ Hán).
- Nhân vật thường bao gồm: người thường, yêu quái, thần linh.
- Ngôn ngữ mang tính trang trọng, sử dụng nhiều từ Hán.
Truyện thơ Nôm:
- Sử dụng chữ Nôm.
- Nhân vật thường là người thường, có thể là vua, quan, hoặc người dân.
- Ngôn ngữ linh hoạt, hồn nhiên, mang đậm sắc thái dân gian.
Câu 4. Không khí lịch sử, bối cảnh xã hội xuất hiện trong một số truyện truyền kì hoặc truyện thơ Nôm có giúp ích gì cho việc đọc hiểu tác phẩm không? Vì sao?
Trả lời:
- Không khí lịch sử và bối cảnh xã hội giúp người đọc hiểu rõ hơn về bối cảnh mà tác phẩm được viết ra.
- Điều này làm nổi bật ý nghĩa của các sự kiện, nhân vật trong tác phẩm và giúp người đọc liên hệ với thực tế lịch sử.
Câu 5. Trong học kì I, em đã được học những kiến thức tiếng Việt mới nào? Nêu những khái niệm cần nắm vững để giải quyết bài tập ở các bài học.
Trả lời:
- Một số kiến thức tiếng Việt mới bao gồm:
- Các quy tắc sử dụng từ loại (danh từ, động từ, tính từ).
- Cách sử dụng các thành phần câu (chủ ngữ, vị ngữ).
- Các khái niệm về nghĩa của từ (đồng nghĩa, trái nghĩa).
Câu 6. Qua việc thực hiện các bài viết trong học kì I, em hãy nêu những điểm khác nhau trong việc sử dụng lí lẽ và bằng chứng ở kiểu bài nghị luận xã hội và kiểu bài nghị luận văn học.
Trả lời:
Nghị luận xã hội:
- Lí lẽ: tập trung vào các vấn đề xã hội hiện đại.
- Bằng chứng: thường lấy từ thực tế đời sống, các sự kiện xã hội.
Nghị luận văn học:
- Lí lẽ: dựa trên các yếu tố văn học như nhân vật, tình huống.
- Bằng chứng: lấy từ chính văn bản cần phân tích.
Câu 7. Nêu những nét giống nhau và khác nhau giữa kiểu bài trình bày ý kiến về một vấn đề và kiểu bài thảo luận về một vấn đề (lấy ví dụ từ các bài nói và nghe đã thực hiện ở học kì I để minh họa).
Trả lời:
Giống nhau:
- Đều tập trung vào việc trình bày ý kiến cá nhân và thảo luận về vấn đề.
Khác nhau:
- Trình bày ý kiến: Một người trình bày ý kiến của mình về vấn đề.
- Thảo luận: Nhiều người tham gia, có sự trao đổi ý kiến giữa các thành viên.
B. LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
- Học sinh thực hiện các phiếu học tập để luyện tập tổng hợp các kỹ năng đọc, viết, nói và nghe.