Trang 144 — Phiếu học tập số 1

1. Đọc

a. Đọc văn bản

Khóc Dương Khuê

Trích, NGUYỄN KHUYẾN

[...] Bác già, tôi cũng già rồi, Biết thôi, thơi thế thì thơi mới là! Muốn đi lại tuổi già thêm nhác, Trước ba năm gập bác một lần; Cầm tay hỏi hết xa gần, Mừng rằng bác vẫn tinh thần chưa can(2). Kể tuổi tôi còn hơn tuổi bác, Tôi lại đau trước bác mấy ngày; Làm sao bác vội về ngay, Chợt nghe, tôi bỗng chân tay rụng rồi. Ai chẳng biết chăn đội là phải, Vội vàng sao đã mải lên tiền; Rượu ngon không có bạn hiền, Không mua không phải không tiền không mua. Câu thơ nghĩ đắn đo không viết, Viết đưa ai, ai biết mà đưa: Giường kia treo cũng hững hờ,(3) Đàn kia gảy cũng ngân ngơ tiếng đàn.(4) Bác chẳng ở đâu van chẳng ở, Tôi tuy thương, lấy nhớ làm thương; Tuổi già hạt lệ như sương, Hơi đâu ép lấy hai hàng chưa chan!

(Thơ văn Nguyễn Khuyến, NXB Văn học, Hà Nội, 1979, tr. 146 - 147)

(1) Dương Khuê (1839 - 1902) là nhà thơ, bạn của Nguyễn Khuyến, từng làm quan dưới triều Nguyễn.

(2) Chưa can: chưa có việc gì đáng lo.

(3) Giường kia treo cũng hững hờ: dùng điển tích Trần Phồn thời Hậu Hán (Trung Quốc) sắm chiếc giường danh giá cho người bạn thân là Tử Tri, mỗi lần bạn đến chơi thì treo giường xuống cho bạn nằm. Khi bạn về thì treo giường lên.

(4) Đàn kia gảy cũng ngân ngơ tiếng đàn: lấy điển tích tình bạn tri giữa Ba Nha và Chung Tử Kỳ (Ba Nha là người giỏi chơi đàn, Chung Tử Kỳ là người thâu hiểu tâm mà Ba Nha gửi vào tiếng đàn; khi Chung Tử Kỳ mất, Ba Nha đập đàn không chơi nữa vì cho rằng trên đời không còn ai hiểu được nỗi niềm của mình qua tiếng đàn).


Câu hỏi:

  • Câu 1. Xác định hoàn cảnh sáng tác bài thơ.

Trả lời: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Bài thơ "Khóc Dương Khuê" được Nguyễn Khuyến viết khi ông biết tin bạn thân, nhà thơ Dương Khuê mất.

  • Câu 2. Nêu cảm nhận về tình bạn của hai nhà thơ.

Trả lời: Tình bạn của hai nhà thơ Nguyễn Khuyến và Dương Khuê được thể hiện qua bài thơ là tình bạn sâu sắc, chân thành và gắn bó. Hai người đã có những giây phút bên nhau, cùng chia sẻ những niềm vui và nỗi buồn trong cuộc sống. Khi Dương Khuê qua đời, Nguyễn Khuyến đã viết bài thơ này để bày tỏ nỗi buồn sâu sắc và sự tiếc thương của mình.

  • Câu 3. Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

Trả lời:

  • Giá trị nội dung:

    • Bài thơ thể hiện tình cảm sâu sắc của Nguyễn Khuyến dành cho người bạn đã khuất.
    • Tác giả đã bày tỏ nỗi buồn, sự tiếc thương khi bạn qua đời và cảm xúc của một người bạn khi phải chấp nhận cái chết của người thân yêu.
  • Giá trị nghệ thuật:

    • Ngôn ngữ giản dị, cảm xúc chân thành.
    • Sử dụng các biện pháp tu từ như ẩn dụ, hoán dụ, điệp từ để tạo nên những hình ảnh đẹp và giàu cảm xúc.
    • Đặc biệt, bài thơ có nhiều điển tích, giúp làm giàu thêm ý nghĩa và cảm xúc.
  • Câu 4. Tìm các từ láy trong bài thơ.

Trả lời: Các từ láy trong bài thơ: "rụng rồi", "hứng hờ", "ngân ngơ".


Trang 145 —

b Thực hiện các yêu cầu

Chọn phương án đúng (làm vào vở)

Câu 1. Những dấu hiệu nào cho thấy đoạn trích mang đặc điểm của thể thơ song thất lục bát?

Trả lời:

  • A. Ngôn ngữ được tác giả sử dụng trong đoạn trích
  • B. Số tiếng trong các câu thơ và cách hiệp vần giữa các câu thơ liền nhau
  • C. Các biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn trích
  • D. Những cung bậc cảm xúc được nhà thơ thể hiện trong đoạn trích

Đáp án đúng: B. Số tiếng trong các câu thơ và cách hiệp vần giữa các câu thơ liền nhau

Câu 2. Cách hiệp vần nào được sử dụng trong đoạn trích trên?

Trả lời:

  • A. Tất cả các câu liền nhau đều hiệp vần với nhau
  • B. Chỉ có một số câu liền nhau hiệp vần với nhau
  • C. Chỉ có các cặp lục bát hiệp vần với nhau
  • D. Chỉ có các cặp câu bẩy tiếng hiệp vần với nhau

Đáp án đúng: C. Chỉ có các cặp lục bát hiệp vần với nhau

Câu 3. Trạng thái cảm xúc gì của nhà thơ được thể hiện trong hai câu thơ: Làm sao bác vội về ngay,/ Chợt nghe tôi bỗng chân tay rụng rời?

Trả lời:

  • A. Bình tĩnh, thản nhiên
  • B. Thăng thốt, hụt hẫng
  • C. Tuyệt vọng, sợ hãi
  • D. Cô đơn, thương mình

Đáp án đúng: B. Thăng thốt, hụt hẫng

Câu 4. Trong hai câu thơ: Ai chằng biết chăn đòi là phải,/ Vội vàng sao đã mải lên tiền, biện pháp tu từ nào đã được sử dụng?

Trả lời:

  • A. So sánh
  • B. Nói quá
  • C. Nhân hóa
  • D. Nói giảm nói tránh

Đáp án đúng: B. Nói quá

Câu 5. Nhận định nào nêu đúng nội dung chính của đoạn trích?

Trả lời:

  • A. Đoạn trích nói về những kỉ niệm thời trẻ của tác giả với bạn.
  • B. Đoạn trích thể hiện sự bị quan của tác giả trước một sự việc đau thương.
  • C. Đoạn trích là tiếng lòng bi thiết của tác giả khi nghe tin bạn quý vừa mất.
  • D. Đoạn trích cho thấy nhận thức của tác giả về quy luật tất yếu của đời người.

Đáp án đúng: C. Đoạn trích là tiếng lòng bi thiết của tác giả khi nghe tin bạn quý vừa mất.

Trả lời câu hỏi

Câu 1. Tâm trạng của tác giả được thể hiện như thế nào trong đoạn trích?

Trả lời: Tâm trạng của tác giả trong đoạn trích thể hiện sự thăng thốt, hụt hẫngbi thương khi nhận tin bạn mất. Điều này được thể hiện qua các câu thơ như: "Làm sao bác vội về ngay, Chợt nghe tôi bỗng chân tay rụng rời?" và giọng điệu lo lắng, vội vàng.

Câu 2. Những biểu hiện nào cho thấy tình cảm sâu nặng giữa tác giả và người bạn của mình?

Trả lời: Tình cảm sâu nặng giữa tác giả và người bạn được thể hiện qua:

  • Sự quan tâm, lo lắng khi nghe tin bạn mất: "Làm sao bác vội về ngay, Chợt nghe tôi bỗng chân tay rụng rời?"
  • Những lời nói mang tính khích lệ nhưng cũng đầy cảm xúc: "Ai chằng biết chăn đòi là phải, Vội vàng sao đã mải lên tiên".

Câu 3. Chỉ ra các từ láy được sử dụng trong đoạn trích và phân tích hiệu quả nghệ thuật ở từng trường hợp.

Trả lời:

  • Từ láy: rung rời.
    • Hiệu quả nghệ thuật: Từ rung rời diễn tả trạng thái choáng ngợp, bối rối và nỗi đau tột cùng của tác giả khi nhận tin dữ.

Câu 4. Em cần làm gì để biết ý nghĩa của các điển tích được tác giả sử dụng trong đoạn trích? Phân tích tác dụng của các điển tích đó.

Trả lời:

  • Để hiểu ý nghĩa các điển tích, cần tra cứu và nghiên cứu các tài liệu liên quan.
  • Ví dụ:
    • Nếu có điển tích trong đoạn trích, tác dụng của nó là tạo nên sự liên tưởng sâu sắc và tăng tính biểu cảm, giúp làm giàu thêm nội dung và cảm xúc của bài thơ.

Trang 146 — Phiếu học tập số 2

Câu 5. Ở những câu thơ sau, biện pháp tu từ điệp ngữ có tác dụng như thế nào trong việc diễn tả các cung bậc cảm xúc của nhà thơ?

Rượu ngon không có bạn hiền, Không mua không phải không tiến không mua. Câu thơ nghĩ dặm đường không viết, Viết đưa ai, ai biết mà đưa:


Trang 149 — Thực hiện các yêu cầu

Câu 1. Người viết đánh giá cao sở trường nào của Nam Cao trong sáng tạo văn học?

Trả lời: Người viết đánh giá cao sở trường của Nam Cao trong sáng tạo văn học là "khắc hoạ tính cách nhân vật sắc nét". Điều này được thể hiện qua cách tác giả xây dựng các nhân vật với những đặc điểm riêng biệt, như trong đoạn văn: "Đọc Nam Cao, người ta có ấn tượng rõ rệt về các nhân vật có tính cách nổi bật, đồng thời lại cảm nhận sâu sắc cách nhìn của tác giả đối với cuộc sống, tâm lòng của tác giả đối với con người."

Các phương án khác:

  • A. Xây dựng cốt truyện hấp dẫn: Không được đề cập.
  • B. Kể chuyện sinh động, lôi cuốn: Không được đề cập.
  • D. Tả cảnh thiên nhiên tinh tế, gợi cảm: Không được đề cập.

Đáp án: C. Khắc hoạ tính cách nhân vật sắc nét.