Trang 147 — Hướng dẫn quy trình thực hiện một cuộc phỏng vấn
Câu 1. Trước khi tiến hành cuộc phỏng vấn, em cần xác định những gì?
Trả lời: Trước khi tiến hành cuộc phỏng vấn, em cần xác định:
- Mục đích của cuộc phỏng vấn là gì?
- Người được phỏng vấn là ai?
- Nội dung phỏng vấn gồm những câu hỏi nào?
- Phỏng vấn bằng cách gặp mặt trực tiếp, trực tuyến hay gửi câu hỏi và nhận câu trả lời qua thư điện tử?
- Dùng phương tiện gì để ghi lại câu trả lời của người được phỏng vấn?
Câu 2. Khi tiến hành phỏng vấn, người phỏng vấn cần làm những gì?
Trả lời: Khi tiến hành phỏng vấn, người phỏng vấn cần thực hiện theo các bước sau:
- Mở đầu: chào hỏi, giới thiệu về người phỏng vấn (tên, phóng viên trang thông tin của trường, ..) và người được phỏng vấn, giới thiệu khái quát mục đích và nội dung của cuộc phỏng vấn.
- Phần chính:
- Lần lượt thực hiện nội dung phỏng vấn theo các câu hỏi đã chuẩn bị.
- Ghi chép nội dung trả lời của người được phỏng vấn theo từng câu hỏi.
- Kết thúc: cảm ơn và chúc sức khỏe người được phỏng vấn.
Câu 3. Sau khi phỏng vấn, người phỏng vấn cần làm những gì?
Trả lời: Sau khi phỏng vấn, người phỏng vấn cần:
- Đọc lại nội dung đã ghi chép hoặc nghe và ghi lại nội dung đã ghi âm thành văn bản bằng các phần mềm chuyên dụng (Gboa, La-ban Ki, ...); có thể trao đổi lại với người được phỏng vấn về những nội dung chưa hiểu rõ.
- Biên tập nội dung phỏng vấn: lược bỏ những ý trả lời dài dòng, không làm rõ câu trả lời (lưu ý đảm bảo thể hiện nội dung chính của câu trả lời); trích dẫn nguyên văn một số phần trả lời của người được phỏng vấn để bài phỏng vấn thêm sinh động và tăng độ tin cậy.
Trang 150 — Ôn tập
Câu 1. Đọc lại văn bản Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, Thuy Kiều báo ân báo oán, Tiếng đàn giải oan và hoàn thành bảng sau (làm vào vở):
| Văn bản | Đặc điểm nhân vật | Đặc điểm lời thoại |
|---|---|---|
| Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga | ||
| Thuỷ Kiều báo ân báo oán | ||
| Tiếng đàn giải oan |
Trả lời:
Hoàn thành bảng như sau:
| Văn bản | Đặc điểm nhân vật | Đặc điểm lời thoại |
|---|---|---|
| Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga | - Lục Vân Tiên: dũng cảm, nhân nghĩa, tài năng. - Kiều Nguyệt Nga: dịu dàng, đức hạnh, gặp nạn. |
- Lời thoại của Lục Vân Tiên: hào sảng, thể hiện khí phách. - Lời thoại của Kiều Nguyệt Nga: ủy thác, kín đáo. |
| Thuỷ Kiều báo ân báo oán | - Thuỷ Kiều: ân hận, tình cảm sâu nặng. - Những người giúp Kiều: trung thành, nhân hậu. |
- Lời thoại của Thuỷ Kiều: cảm động, biết ơn. - Lời thoại của những người giúp Kiều: chân thành, cảm kích. |
| Tiếng đàn giải oan | - Kiều: ủy thác nỗi oan, giãi bày tâm sự. - Quan: biết ơn, thương xót. |
- Lời đàn của Kiều: tha thiết, giãi bày. - Lời của quan: cảm động, công bằng. |
Câu 2. Khi tìm hiểu một truyện thơ, chúng ta cần chú ý những điều gì?
Trả lời: Khi tìm hiểu một truyện thơ, chúng ta cần chú ý:
- Nội dung chính: cốt truyện, nhân vật, chủ đề.
- Nghệ thuật: ngôn ngữ thơ, hình ảnh, biện pháp tu từ.
- Ý nghĩa: tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm.
Câu 3. Tìm trong văn bản Truyện Lục Vân Tiên hoặc Truyện Kiều ít nhất một cặp lục bát có sử dụng điển tích, điển cố và cho biết tác dụng của việc sử dụng điển tích, điển cố ấy.
Trả lời: Trong Truyện Kiều, cặp lục bát có sử dụng điển tích:
"Chị em sắm sửa bộ hành chơi Bày toang một chiếc thuyền hơi"
Tác dụng:
- Mở ra khung cảnh Kiều ra đi trong sự chuẩn bị chu đáo.
- Thể hiện sự tự do, quyết tâm của Kiều.
Câu 4. Vẽ sơ đồ bố cục bài văn phân tích một tác phẩm văn học (phân tích nội dung chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật).
Trả lời: Sơ đồ bố cục:
I. Mở bài
- Giới thiệu tác phẩm
- Nêu vấn đề cần phân tích
II. Thân bài
Phân tích nội dung chủ đề
- Tóm tắt cốt truyện
- Phân tích chủ đề
Phân tích hình thức nghệ thuật
- Ngôn ngữ
- Biện pháp tu từ
- Cấu trúc
III. Kết bài
- Tổng kết nội dung và nghệ thuật
- Liên hệ với giá trị tác phẩm
Câu 5. Để cuộc phỏng vấn có hiệu quả, chúng ta cần lưu ý những gì?
Trả lời: Để cuộc phỏng vấn có hiệu quả, cần lưu ý:
- Chuẩn bị kỹ lưỡng: nội dung, câu hỏi.
- Tạo không khí thân thiện, cởi mở.
- Lắng nghe: ghi chú, phản hồi.
- Tôn trọng: lịch sự, trung thực.
Câu 6. Qua các văn bản trong bài học này, em có nhận xét gì về khát vọng công lí và cách thể hiện khát vọng ấy trong truyện thơ Nôm và truyện cổ tích thần kì?
Trả lời:
Khát vọng công lí: mong muốn sự công bằng, giải oan cho người hiền lành.
Trong Lục Vân Tiên, Truyện Kiều: thể hiện qua hành động của nhân vật, sự can thiệp của thần thánh.
Trong truyện cổ tích thần kì: thường thể hiện qua các chi tiết kì ảo, kết thúc có hậu.
Trang 149 — Ôn tập cuối học kì I
Câu 1. Ngôn ngữ thơ có những đặc điểm gì? Vì sao khi đọc thơ, cần đọc thành tiếng/ đọc diễn cảm?
Trả lời: Ngôn ngữ thơ có những đặc điểm:
- Ngôn ngữ thơ thường ngắn gọn, cô đọng.
- Ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, biểu cảm.
- Ngôn ngữ thơ thường có nhịp điệu, vần điệu.
Khi đọc thơ, cần đọc thành tiếng/đọc diễn cảm vì:
- "Đọc thành tiếng/đọc diễn cảm giúp người đọc cảm nhận được nhạc điệu, nhịp điệu của thơ, từ đó tiếp nhận được nội dung và ý nghĩa của bài thơ một cách sâu sắc hơn."
Câu 2. Nội dung dưới đây đề cập đến cách trình bày thông tin nào trong văn bản thông tin?
Thông tin trong văn bản được tổ chức theo cấu trúc: 1) giới thiệu tổng quan, khái quát về các đối tượng được phân loại; 2) giới thiệu chi tiết từng đối tượng cụ thể.
Trả lời: Nội dung trên đề cập đến cách trình bày thông tin:
- D. cách trình bày thông tin theo các đối tượng phân loại.
Câu 3. Chọn cụm từ đúng để điền vào chỗ trống trong nhận định dưới đây:
Nhân vật trong ... có thể là con người hay thần linh, ma, quỷ. Nếu nhân vật là con người, họ thường có nét kì dị khác thường; nếu nhân vật là thần linh, ma, quỷ, họ thường được nhân hóa, mang hình ảnh, tính cách của con người.
Trả lời:
- C. truyện truyền kì
Câu 4. Vẽ bảng sau vào vở và sắp xếp tên của các văn bản văn học đã học ở học kì I vào bảng (nếu có):
| Các bộ phận của văn học Việt Nam | Tên văn bản văn học đã học ở học kì I |
|---|---|
| Văn học dân gian | |
| Văn học viết | |
| Văn học chữ Hán | |
| Văn học chữ Nôm | |
| Văn học chữ Quốc ngữ |
Trả lời:
- Bảng hoàn chỉnh:
| Các bộ phận của văn học Việt Nam | Tên văn bản văn học đã học ở học kì I |
|---|---|
| Văn học dân gian | Các bài truyện dân gian đã học |
| Văn học viết | |
| Văn học chữ Hán: Chinh phụ ngâm | |
| Văn học chữ Nôm: Truyện Kiều | |
| Văn học chữ Quốc ngữ |
Trang 152 —
Câu 5. Điền vào cột A tên của thể loại/ kiểu văn bản có đặc điểm tương ứng được miêu tả ở cột B (làm vào vở):
Trả lời:
| A (thể loại/ kiểu văn bản) | B (đặc điểm) |
|---|---|
| 1. Truyện | a. là thể loại có cốt truyện thường theo một trong hai mô hình Gặp gỡ - Tai biến - Đoàn tụ hoặc Nhân - Quả |
| 2. Sử thi | b. là thể loại văn xuôi tự sự thời trung đại, phản ánh hiện thực qua những yếu tố kì lạ, hoang đường |
| 3. Cáo | c. là văn bản được viết để cung cấp thông tin về một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử |
| 4. Nghị luận | d. là văn bản mà người viết cần kết hợp cả cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình bày chủ quan để tạo sức thuyết phục cho văn bản |
| 5. Thơ | đ. là thể loại mà ngôn ngữ có đặc điểm hàm súc, ngắn gọn, nhiều hình ảnh, giàu sức gợi, được tổ chức thành một cấu trúc đặc biệt có vần, nhịp, thanh điệu, đối,... |
| 6. Hội thoại | e. là văn bản dùng để ghi lại thông tin của việc trao đổi về một chủ đề nhất định, trong đó có hệ thống câu hỏi và câu trả lời |
Câu 6. Hoàn thành bảng sau để làm rõ một số điểm giống và khác nhau giữa thể loại truyện truyền kì và truyện thơ Nôm (làm vào vở):
Trả lời:
| Nội dung so sánh | Truyện truyền kì | Truyện thơ Nôm |
|---|---|---|
| Điểm giống nhau | - Đều là thể loại truyện có yếu tố kì lạ, hoang đường. - Thường có cốt truyện hấp dẫn, nhân vật đa dạng. |
|
| Điểm khác nhau | - Là thể loại truyện bằng văn xuôi. - Nội dung thường liên quan đến hiện thực xã hội, phê phán xã hội. - Kiểu hình Gặp gỡ - Tai biến - Đoàn tụ hoặc Nhân - Quả. |
- Là thể loại truyện bằng thơ. - Nội dung thường mang tính chất châm biếm, hài hước. - Kiểu hình thường là tình huống |
Câu 7. Dựa trên những gì học được từ văn bản Đọc mở rộng theo thể loại ở từng bài học để hoàn thành bảng sau (làm vào vở):
Trả lời:
| Bài học | Tên văn bản | Tác giả | Thể loại | Một số nét đặc sắc | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mùa xuân nho nhỏ | Nội dung | Hình thức | ||
| 2 | Tình đa nghĩa trong bài thơ "Bánh trôi nước" |
Trả lời chi tiết:
- Câu 5:
- truyện
- sử thi
- cáo
- nghị luận
- thơ
- hội thoại
- Câu 6:
Điểm giống nhau:
- Đều là thể loại truyện có yếu tố kì lạ, hoang đường.
- Thường có cốt truyện hấp dẫn, nhân vật đa dạng.
Điểm khác nhau:
- Truyện truyền kì:
- Là thể loại truyện bằng văn xuôi.
- Nội dung thường liên quan đến hiện thực xã hội, phê phán xã hội.
- Kiểu hình Gặp gỡ - Tai biến - Đoàn tụ hoặc Nhân - Quả.
- Truyện thơ Nôm:
- Là thể loại truyện bằng thơ.
- Nội dung thường mang tính chất châm biếm, hài hước.
- Kiểu hình thường là tình huống.
- Truyện truyền kì:
- Câu 7:
- Cần điền thông tin dựa trên kiến thức đã học từ các văn bản cụ thể trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 9 (Chân trời sáng tạo, Tập 1).