Trang 153 — Chân trời sáng tạo

Câu 8. Tóm tắt những kinh nghiệm em đã tích lũy được về việc đọc hiểu văn bản nghị luận và văn bản thông tin ở học kì I (làm vào vở):

Trả lời:

  • Kinh nghiệm đọc hiểu văn bản nghị luận:

    • Xác định rõ luận đề và các luận điểm chính.
    • Tìm hiểu các lí lẽ và bằng chứng được sử dụng trong văn bản.
    • Ghi chú lại các từ khóa, cụm từ quan trọng.
  • Kinh nghiệm đọc hiểu văn bản thông tin:

    • Đọc tiêu đề, chú ý các thông tin chính như: người viết, thời gian, địa điểm.
    • Phân tích các thông tin được trình bày theo bố cục rõ ràng.
    • Tóm tắt nội dung chính sau khi đọc.

II. TIẾNG VIỆT

1. Liệt kê các đơn vị kiến thức tiếng Việt được học trong học kì I và cho ví dụ để hoàn thành bảng sau (làm vào vở):

Bài Kiến thức tiếng Việt trong học kì I Ví dụ
1
2
3
4
5

Trả lời:

  • Bài 1: ... (Cần điền kiến thức cụ thể và ví dụ minh họa)

  • Bài 2: ... (Cần điền kiến thức cụ thể và ví dụ minh họa)

  • Bài 3: ... (Cần điền kiến thức cụ thể và ví dụ minh họa)

  • Bài 4: ... (Cần điền kiến thức cụ thể và ví dụ minh họa)

  • Bài 5: ... (Cần điền kiến thức cụ thể và ví dụ minh họa)


2. Xác định (các) điển tích, điển cố trong đoạn trích sau và nêu tác dụng của việc sử dụng (các) điển tích, điển cố này:

"Đoạn rồi nàng tắm gọi chay sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời mà than rằng:

  • Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chóng con rày bỏ, điệu đâu bay buộc, tiếng chịu nhục nhớ, thân sông cố linh, xin ngài chứng giám. Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trình bạch gin lòng, vào nước xin làm ngọc My Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mi. Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mối cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ và xin chịu khát mọi người phí nhớ."

(Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)

Trả lời:

  • Điển tích, điển cố:
    • "làm ngọc My Nương":

      • Nghĩa: Ngọc My Nương là biểu tượng của sự trong sáng, thanh cao.
      • Tác dụng: Thể hiện ước muốn được chết một cách có ý nghĩa, thanh lịch.
    • "làm cỏ Ngu mi":

      • Nghĩa: Cỏ Ngu mi tượng trưng cho sự nhẹ nhàng, thanh thoát.
      • Tác dụng: Bày tỏ mong muốn được chết mà không bị oan.
    • "làm mối cho cá tôm", "làm cơm cho diều quạ":

      • Nghĩa: Làm thực phẩm cho loài vật thấp hèn.
      • Tác dụng: Thể hiện sự nhọc nhằn, thấp kém.

3. Xác định biện pháp tu từ chơi chữ trong các trường hợp sau và nêu tác dụng của biện pháp này:

Trả lời: (Cần phân tích dựa trên nội dung có trong trang)


Trang 152 — Ôn tập

Câu 1. Tóm tắt thông tin về các kiểu văn bản đã học ở học kì I bằng cách hoàn thành bảng sau (làm vào vở):

Kiểu bài Yêu cầu
Đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ Đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ
Bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và hiệu quả thẩm mĩ của nó Bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và hiệu quả thẩm mĩ của nó
Bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử Bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử
Một truyện kể sáng tạo có thể mô phỏng một truyện đã đọc; sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện Một truyện kể sáng tạo có thể mô phỏng một truyện đã đọc; sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện

Câu 2. Nêu những điểm giống và khác nhau về kiểu bài sau: Bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm truyện; chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật đã học ở Bài 2 và bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm truyện thơ: chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật (đã học ở Bài 5).

Trả lời:

  • Giống nhau:

    • Đều là bài văn nghị luận phân tích.
    • Đều tập trung phân tích chủ đề và hình thức nghệ thuật của tác phẩm.
  • Khác nhau:

    • Bài văn nghị luận phân tích truyện (Bài 2):
      • Tập trung vào thể loại truyện (có thể là truyện ngắn, tiểu thuyết,...).
      • Phân tích các yếu tố như nhân vật, tình huống, cốt truyện, giọng điệu,...
    • Bài văn nghị luận phân tích truyện thơ (Bài 5):
      • Tập trung vào thể loại truyện thơ.
      • Phân tích các yếu tố như chủ đề, hình ảnh, ngôn ngữ, biện pháp tu từ,...

IV. NÓI VÀ NGHE

Câu 1. Khi tham gia thảo luận về một vấn đề trong đời sống, cần lưu ý những gì?

Trả lời: Khi tham gia thảo luận về một vấn đề trong đời sống, cần lưu ý:

  • Lắng nghe ý kiến của người khác.
  • Trình bày ý kiến của mình một cách rõ ràng, mạch lạc.
  • Tôn trọng ý kiến của người khác.
  • Đặt câu hỏi để làm rõ vấn đề.

Câu 2. Nêu kinh nghiệm của em về cách chuyển nội dung bài viết thành bài nói khi thực hiện các yêu cầu thực hành về nói và nghe ở Bài 3 và Bài 4.

Trả lời:

  • Đọc lại bài viết và xác định mục đích, nội dung chính.
  • Lựa chọn từ ngữ, giọng điệu phù hợp.
  • Thực hành nói trước gương hoặc ghi âm để kiểm tra.

Câu 3. Chia sẻ một số kinh nghiệm về kĩ năng nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến.

Trả lời:

  • Tập trung lắng nghe ý kiến.
  • Đánh giá ý kiến dựa trên lí lẽ và bằng chứng.
  • So sánh ý kiến với kiến thức của bản thân.

Câu 4. Làm thế nào để kể lại một câu chuyện tưởng tượng cho hấp dẫn, thu hút người nghe?

Trả lời:

  • Tạo tình huống hấp dẫn.
  • Sử dụng ngôn ngữ sống động, giàu hình ảnh.
  • Biểu đạt cảm xúc.

Câu 5. Ghi lại một số kinh nghiệm về kĩ năng đặt câu hỏi phỏng vấn.

Trả lời:

  • Xác định mục đích phỏng vấn.
  • Đặt câu hỏi rõ ràng, cụ thể.
  • Lắng nghe và phản hồi phù hợp.