Trang 35 — Bài thơ Khóc Dương Khuê

Câu 1. Chỉ ra đặc điểm của thể thơ song thất lục bát qua bài Khóc Dương Khuê.

Trả lời: Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát qua bài Khóc Dương Khuê:

  • Mỗi bài thơ ít nhất gồm hai dòng với số tiếng cố định: dòng 7 tiếng (dòng thất) và dòng 6 tiếng (dòng bát).
  • Dòng thất thường ngắt nhịp 3/4 hoặc 4/3, dòng bát thường ngắt nhịp 4/2 hoặc 2/4.
  • Câu lục thường gieo vần chân (vần được gieo ở cuối dòng thơ), câu bát gieo vần lưng (vần được gieo ở giữa dòng thơ) và thường hiệp vần với tiếng thứ 6 của dòng lục.

Trong bài thơ Khóc Dương Khuê, các dòng đều tuân theo quy tắc trên, tạo nên cấu trúc và âm điệu đặc trưng của thể thơ song thất lục bát.

Câu 2. Sự kiện tạo ra nguồn cảm xúc để Nguyễn Khuyến viết bài thơ là gì? Sự kiện ấy chi phối bố cục của bài thơ như thế nào? Cho biết ý chính của mỗi phần theo bố cục đó.

Trả lời: Sự kiện tạo ra nguồn cảm xúc để Nguyễn Khuyến viết bài thơ là: bạn của ông là Dương Khuê mất.

Sự kiện này chi phối bố cục của bài thơ, giúp bày tỏ nỗi đau xót của tác giả khi mất bạn. Bố cục bài thơ có thể chia thành ba phần:

  • Phần 1 (hai dòng đầu): Nỗi đau xót của tác giả khi nhận tin bạn mất.
  • Phần 2 (từ dòng 3 đến dòng 22): Kỉ niệm về tình bạn và sự thương tiếc.
  • Phần 3 (từ dòng 23 đến hết): Lời tự an ủi của tác giả.

Câu 3. Tình cảm của Nguyễn Khuyến được thể hiện như thế nào trong hai dòng thơ đầu khi nghe tin bạn mất?

Trả lời: Tình cảm của Nguyễn Khuyến được thể hiện trong hai dòng thơ đầu:

"Bác chẳng ở đâu van chẳng ở,
Tôi tuy thương, lấy nhớ làm thương;"

Thể hiện sự đau xót, trống rỗng và sự "tự an ủi" của tác giả khi nhận tin bạn mất. Tác giả dùng "lấy nhớ làm thương" để miêu tả nỗi đau không thể bày tỏ bằng lời.

Câu 4. Những kỉ niệm về tình bạn đã được tác giả hồi tưởng như thế nào và theo trình tự nào trong đoạn thơ từ dòng 3 đến dòng 22?

Trả lời: Những kỉ niệm về tình bạn được tác giả hồi tưởng theo trình tự thời gian:

  • Kỉ niệm về những tháng ngày vui vẻ, thân mật giữa hai người:

    "Tuổi già hạt lệ như sương,
    Hơi đâu ép lấy hai hàng chứa chan!"

  • Kỉ niệm về sự gắn bó, đồng cảm trong cuộc sống:

    "Bác chẳng ở đâu van chẳn ở,…"

Tác giả nhớ lại những lúc bạn còn sống, cùng nhau trải qua những tháng ngày vui buồn.

Câu 5. Hãy phân tích tâm trạng của nhà thơ được diễn tả trong đoạn thơ từ dòng 23 đến hết.

Trả lời: Tâm trạng của nhà thơ trong đoạn từ dòng 23 đến hết:

Nhà thơ đã tự an ủi mình sau khi mất bạn:

"Bác chẳng ở đâu van chẳn ở,…
Tôi tuy thương, lấy nhớ làm thương;"

Tác giả dùng lý trí để tự an ủi, rằng dù bạn có ra đi thì những kỉ niệm, tình bạn vẫn còn mãi.

Câu 6. Bài thơ Khóc Dương Khuê giúp em có thêm nhận thức gì về tình bạn, tình người trong cuộc sống?

Trả lời: Bài thơ giúp em nhận thức sâu sắc hơn về:

  • Giá trị của tình bạn: Tình bạn là thứ tình cảm thiêng liêng, đáng quý.
  • Cách bày tỏ tình cảm: Bài thơ thể hiện sự đau xót chân thành khi mất bạn, đồng thời bày tỏ cách trân trọng những kỉ niệm đẹp.

Thực hành Tiếng Việt

Một số hiểu biết về chữ Nôm và chữ Quốc ngữ

Câu 1. Trong các tác phẩm dưới đây, tác phẩm nào viết bằng chữ Hán, tác phẩm nào viết bằng chữ Nôm, tác phẩm nào viết bằng chữ Quốc ngữ?

  • Sông núi nước Nam (khuyết danh)
  • Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn)
  • Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi)
  • Truyện Kiều (Nguyễn Du)
  • Truyện Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu)
  • Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh)
  • Nhật kí trong tù (Hồ Chí Minh)
  • Tắt đèn (Ngô Tất Tố)
  • Lão Hạc (Nam Cao)
  • Dế Mèn phiêu lưu kí (Tô Hoài)

Trả lời:

  • Chữ Hán: Sông núi nước Nam, Hịch tướng sĩ, Quốc âm thi tập
  • Chữ Nôm: Truyện Kiều, Truyện Lục Vân Tiên, Tắt đèn, Lão Hạc, Dế Mèn phiêu lưu kí
  • Chữ Quốc ngữ: Tuyên ngôn Độc lập, Nhật kí trong tù

Trang 22 — Phò giá về kinh

Câu 1. Chuẩn bị

  • Đọc trước văn bản Phò giá về kinh; tìm hiểu thêm thông tin về Thượng hoàng.

Trang 23 — Phò giá về kinh

Câu 1. Hãy trình bày bối cảnh ra đời văn bản Phò giá về kinh của Trần Quang Khải.

Trả lời: Bối cảnh ra đời của văn bản Phò giá về kinh là sau chiến thắng quân Mông Nguyên lần thứ hai, khi hai vua Trần (Thái thượng hoàng Trần Thánh Tông và vua Trần Nhân Tông) trở lại Thăng Long (ngày 9-7-1285). Đây là thời điểm quân đội nhà Trần đã đánh bại quân xâm lược Mông Nguyên, giành lại độc lập cho đất nước.

Câu 2. Xác định đặc điểm thể loại của bài thơ (số chữ, số dòng, niêm, luật và cách hiệp vần ở bản phiên âm bài thơ,...).

Trả lời:

  • Số chữ: Mỗi dòng thường có 7 chữ.
  • Số dòng: Bài thơ có 4 dòng.
  • Niêm: Các dòng thơ tuân theo niêm luật nghiêm ngặt của thể thơ thất ngôn bát cú đường luật.
  • Luật: Bài thơ tuân theo luật bằng trắc trong các dòng.
  • Cách hiệp vần: Vần thường được đặt ở cuối dòng thơ và hiệp vần với nhau (ví dụ: "độ" và "đô", "quan" và "san").

Trang 24 — Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

Câu 1. (Chuẩn bị)

  • Đọc trước văn bản Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, tìm hiểu thêm thông tin về tác giả Đặng Trần Côn và tác phẩm Chinh phụ ngâm.
  • Chinh phụ ngâm là một khúc ngâm do Đặng Trần Côn sáng tác bằng chữ Hán khoảng năm 1741; sau đó, được nhiều người diễn Nôm thành nhiều bản khác nhau. Bản hiện hành được coi là thành công nhất và được thể hiện bằng thơ song thất lục bát, dài 412 dòng. Lâu nay, bản này được cho là của Đoàn Thị Điểm (1705 – 1748), nhưng có người cho là của Phan Huy Ích (1751 – 1822).
  • Đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ được trích từ dòng 208 đến dòng 228. Sau buổi tiễn đưa chồng ra trận với khí thế hào hùng, người chinh phụ trở về, tưởng tượng cảnh chiến trường đầy hiểm nguy, chết chóc mà xót xa, lo lắng cho chồng và hối tiếc vì đã để chàng ra đi. Tâm sự ấy được thể hiện sâu sắc và thấm thía trong đoạn trích.

Trả lời:

  • Đọc trước văn bản và tìm hiểu thông tin:
    • Văn bản: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (Trích Chinh phụ ngâm)
    • Tác giả: Đặng Trần Côn
    • Tác phẩm: Chinh phụ ngâm (khoảng năm 1741, bằng chữ Hán)
    • Diễn Nôm: Nhiều bản, bản phổ biến của Đoàn Thị Điểm (1705 – 1748) hoặc Phan Huy Ích (1751 – 1822)
    • Đoạn trích: Dòng 208-228, thể thơ song thất lục bát

Câu 3. Trình bày nội dung của hai dòng thơ đầu và hai dòng thơ cuối, từ đó cho biết chủ đề của bài thơ.

Trả lời:

  • Hai dòng thơ đầu:
    • (Chưa có nội dung cụ thể trong trang, cần dựa vào bài thơ Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ)
  • Hai dòng thơ cuối:
    • (Chưa có nội dung cụ thể trong trang, cần dựa vào bài thơ Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ)
  • Chủ đề:
    • Tình cảnh lẻ loi, nỗi niềm nhớ mong và sự chờ đợi của người chinh phụ khi tiễn chồng đi xa.

Câu 4. Tìm hiểu cách ngắt nhịp của bài thơ bản phiên âm bài thơ. Nhịp điệu của các dòng thơ có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung bài thơ?

Trả lời:

  • Cách ngắt nhịp:
    • Thể thơ song thất lục bát thường ngắt nhịp chẵn (2/2/2/2 hoặc 4/4).
  • Nhịp điệu:
    • Nhịp nhàng, chậm rãi, tạo cảm giác thấm thía, sâu lắng.
    • Tác dụng:
      • Thổi hồn vào lời thơ, làm nổi bật nỗi niềm cô đơn, lo lắng của người chinh phụ.

Câu 5. So sánh bài thơ trên với bài thơ Sông núi nước Nam để chỉ ra sự tương đồng về nội dung và hình thức nghệ thuật giữa hai tác phẩm.

Trả lời:

  • Tương đồng nội dung:
    • Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ: Tâm trạng nhớ nhung, lo lắng của người phụ nữ khi tiễn chồng đi xa.
    • Sông núi nước Nam: Tình yêu nước, niềm tự hào dân tộc.
  • Tương đồng nghệ thuật:
    • Thể thơ truyền thống (song thất lục bát).
    • Sử dụng ngôn ngữ sâu sắc, giàu hình ảnh.

Câu 6. Bài thơ ra đời từ rất lâu nhưng nội dung vẫn có ý nghĩa với cuộc sống hiện nay như thế nào? Vì sao?

Trả lời:

  • Ý nghĩa:
    • Phản ánh nỗi khổ của người phụ nữ trong chiến tranh, sự chờ đợi, lo lắng.
    • Giá trị nhân văn: Lòng yêu nước, tình cảm gia đình.
  • Vì sao vẫn ý nghĩa:
    • Chiến tranh vẫn xảy ra ở nhiều nơi.
    • Tình cảm gia đình, nỗi lo lắng của người phụ nữ vẫn rất актуаль.