Trang 25 — Đọc hiểu
Câu 1. Lòng này gửi gió đông(1) có tiễn?
Nghìn vàng(2) xin gửi đến non Yên(3).
Non Yên dù chẳng tới miền,
Nhớ chăng thắm thấm đường lên bằng trời.
Trời thẳm thẳm xa vời khó thấu,
Nỗi nhớ chẳng đau đâu nào xong.
Cảnh buồn, người thiết tha(4) lòng,
Cành cây sương đượm, tiếng trung mưa phun.
Trả lời: Câu hỏi yêu cầu xác định và phân tích ý nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh trong đoạn thơ.
"Lòng này gửi gió đông(1) có tiễn?" → Gió đông là gió mùa xuân thổi từ phía đông tới, mang theo sự ấm áp và mong chờ. Câu hỏi tu từ thể hiện sự băn khoăn về việc liệu tình cảm của người gửi có được truyền đi và nhận lại.
"Nghìn vàng(2) xin gửi đến non Yên(3)" → "Nghìn vàng" tượng trưng cho những giá trị quý báu, "non Yên" là núi Yên, nơi được coi là nơi biên cương xa xôi. Hình ảnh gợi lên sự rộng lớn của không gian và sự trân trọng của người gửi.
"Non Yên dù chẳng tới miền,
Nhớ chăng thắm thấm đường lên bằng trời." → Dù không thể đến tận nơi, nhưng nỗi nhớ ấy vẫn len lỏi, thấm thía trên con đường đến tận trời."Trời thẳm thẳm xa vời khó thấu,
Nỗi nhớ chẳng đau đâu nào xong." → Trời xa thẳm, vô tận khiến nỗi nhớ càng khó giải tỏa, nỗi đau không có kết thúc."Cảnh buồn, người thiết tha(4) lòng,
Cành cây sương đượm, tiếng trung mưa phun." → Cảnh vật buồn bã cùng với sự "thiết tha" của người làm nổi bật nỗi lòng cô đơn, xót xa.
Câu 2.
Chú ý cách diễn tả nỗi nhớ của người chinh phụ.
Trả lời: Nỗi nhớ của người chinh phụ được diễn tả qua các hình ảnh và cảm xúc:
- "Lòng này gửi gió đông có tiễn?" → Gió đông mang theo sự mong chờ.
- "Nhớ chăng thắm thấm đường lên bằng trời" → Nỗi nhớ thấm thía, vô tận.
- "Trời thẳm thẳm xa vời khó thấu" → Không gian xa xôi làm nỗi nhớ khó giải tỏa.
- "Nỗi nhớ chẳng đau đâu nào xong" → Nỗi nhớ dai dẳng, không giới hạn.
Cách diễn tả trên thể hiện nỗi nhớ sâu sắc, tha thiết và cảm giác cô đơn, buồn bã của người chinh phụ.
Câu 3.
Nỗi lòng người chinh phụ đã được biểu hiện thế nào qua việc tả cảnh?
Trả lời: Nỗi lòng người chinh phụ được biểu hiện qua việc tả cảnh:
- "Cảnh buồn, người thiết tha lòng" → Cảnh vật buồn thảm phản ánh nỗi lòng cô đơn.
- "Cành cây sương đượm, tiếng trung mưa phun" → Hình ảnh thiên nhiên lạnh lẽo, âm u minh họa cho cảm xúc xót xa, buồn bã.
Đoạn thơ sử dụng thủ pháp tả cảnh để ngụ tình, làm nổi bật nỗi đau và sự cô đơn của người chinh phụ.
Câu 4.
Sương như búa, bổ mòn gốc liễu,
Tuyết đường cưa, xẻ héo cảnh ngô(5).
Giọt sương phù, bụi chim ghù,
Sâu trường kêu vẳng, chuồng chìa nến khoi.
Vài tiếng đề ngụyét soi trước ốc(6),
Một hàng tiêu(7) gió thốc ngoài hiên.
Trả lời: Câu hỏi yêu cầu phân tích đoạn thơ tiếp theo.
- "Sương như búa, bổ mòn gốc liễu" → Sương dày đặc, lạnh buốt, khắc nghiệt.
- "Tuyết đường cưa, xẻ héo cảnh ngô" → Tuyết làm cảnh vật thêm xơ xác.
- "Giọt sương phù, bụi chim ghù" → Không gian lạnh lẽo, buồn bã.
- "Sâu trường kêu vẳng, chuồng chìa nến khoi" → Âm thanh của côn trùng và khói lửa từ chuồng chim tạo cảm giác hiu hắt.
- "Vài tiếng đề ngụyét soi trước ốc(6), một hàng tiêu(7) gió thốc ngoài hiên" → Hình ảnh lẻ loi, cô đơn của con người trong khung cảnh lạnh lẽo.
Đoạn thơ vẽ nên bức tranh thiên nhiên lạnh giá, buồn bã, đồng thời thể hiện sự cô đơn, hiu quạnh của người chinh phụ.
Trang 26 — Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ
Câu 1. Xác định bố cục của đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ; cho biết nội dung chính của từng phần.
Trả lời:
Bố cục:
- Phần 1 (từ đầu đến hoa dãi nguyệt, nguyệt in một tấm): Người chinh phụ ngắm trăng và hoa.
- Phần 2 (còn lại): Tâm trạng của người chinh phụ trước cảnh trăng và hoa.
Nội dung chính:
- Phần 1: Cảnh người chinh phụ hòa mình vào thiên nhiên, cảm nhận vẻ đẹp của trăng và hoa.
- Phần 2: Tâm trạng cô đơn, xót xa của người chinh phụ trước cảnh đẹp.
Câu 2. Đoạn trích được viết theo thể thơ nào? Chỉ ra sự phù hợp của thể thơ ấy trong việc thể hiện nội dung đề tài văn bản này.
Trả lời:
- Đoạn trích được viết theo thể thơ song thất lục bát.
- Sự phù hợp:
- Thể thơ song thất lục bát giàu nhạc điệu, tạo cảm giác nhẹ nhàng, phù hợp với nội dung tình cảm của người chinh phụ.
- Cách gieo vần và nhịp điệu giúp thể hiện sự gắn bó giữa hoa và nguyệt, làm nổi bật tâm trạng cô đơn.
Câu 3. Nỗi lòng người chinh phụ được thể hiện như thế nào? Đâu là nguyên nhân dẫn đến tâm trạng ấy?
Trả lời:
- Nỗi lòng người chinh phụ được thể hiện qua sự hòa mình vào thiên nhiên (Lá màn lay ngọn gió xuyến, / Bóng hoa theo bóng nguyệt lên trước rèm), nhưng lại xót xa (Trước hoa dưới nguyệt, trong lòng xiết đâu!).
- Nguyên nhân:
- Sự xa cách, cô đơn (trước hoa dưới nguyệt).
- Mong chờ, lo lắng cho người chồng (hoa dãi nguyệt, nguyệt in một tấm).
Câu 4. Hãy phân tích mối quan hệ giữa cảnh vật và tâm trạng của người chinh phụ trong phần cuối (từ dòng 9 đến dòng 20).
Trả lời:
- Cảnh vật: Nguyệt hòa, hoa ngụyêt trùng trùng tạo nên khung cảnh đẹp đẽ, lãng mạn.
- Tâm trạng:
- Cảnh đẹp nhưng không làm giảm nỗi cô đơn (Trước hoa dưới nguyệt, trong lòng xiết đâu!).
- Mối quan hệ: Cảnh vật càng làm nổi bật nỗi xót xa, buồn bã của người chinh phụ.
Câu 5. Phân tích tác dụng các biện pháp tu từ, nhịp điệu của thể song thất lục bát trong văn bản Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ.
Trả lời:
- Biện pháp tu từ:
- Lá màn lay ngọn gió xuyên (hoán dụ, nhân hóa) làm khung cảnh thêm sống động.
- Hoa dãi nguyệt, nguyệt in một tấm ( ẩn dụ) thể hiện sự hòa quyện giữa thiên nhiên và tâm trạng.
- Nhịp điệu song thất lục bát:
- Nhịp chẵn (thất) và lẻ (lục bát) tạo cảm giác nhẹ nhàng, phù hợp với chủ đề tình cảm.
Câu 6. Đoạn trích gợi cho em suy nghĩ như thế nào về số phận nhưng người phụ nữ trong cuộc chiến tranh phi nghĩa?
Trả lời:
- Đoạn trích gợi sự xót thương, đồng cảm với số phận người phụ nữ trong chiến tranh.
- Chiến tranh phi nghĩa gây ra sự xa cách, cô đơn, và nhiều nỗi khổ cho người phụ nữ.
- Thể hiện sự phản đối, lên án các cuộc chiến tranh gây đau khổ cho con người.
1. Định hướng
1.1. Phân tích một tác phẩm thơ là nội dung đã được học ở các lớp dưới, vì thế, các em cần đọc lại nội dung và yêu cầu đã nêu ở phần Viết bài nghị luận phân tích một tác phẩm thơ (Bài 7, sách Ngữ văn 8). Để tích hợp với nội dung đọc hiểu ở Bài 1, yêu cầu phân tích một tác phẩm thơ gắn với ngữ liệu các bài đọc hiểu về thơ và thơ song thất lục bát nên các em cũng cần ôn lại kiến thức, kĩ năng đã học ở các bài đọc hiểu.
(1) Dãi: phơi bày ra dưới ánh sáng. (2) Trùng trùng: tằng tằng, lớp lớp.
Trang 27 — Thực hành
Câu 1. Thực hành viết theo các bước
a) Chuẩn bị
- Đọc kĩ đề bài, xác định các yêu cầu cần thực hiện.
- Xem lại kiến thức ngữ văn về thể loại thơ song thất lục bát đã học; đọc lại bài thơ Khóc Dương Khuê của Nguyễn Khuyến, chú ý đề tài thơ viết về tình bạn thuy chung.
- Xác định nội dung và hình thức nghệ thuật nổi bật nhất của bài thơ (chú ý đặc điểm và tác dụng của thể thơ song thất lục bát trong việc biểu đạt nội dung).
b) Tìm ý và lập dàn ý
- Tìm ý cho bài viết bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi sau:
- Bối cảnh, đề tài và chủ đề của bài thơ Khóc Dương Khuê là gì?
- Nghệ thuật của bài thơ Khóc Dương Khuê có gì đặc sắc?
- Các yếu tố hình thức nghệ thuật ấy đã làm nổi bật chủ đề bài thơ như thế nào?
- Qua bài thơ Khóc Dương Khuê, có thể thấy tinh thần, tình cảm và thái độ của người viết đối với người bạn của mình như thế nào?
- Có thể học được gì về tình bạn từ bài thơ Khóc Dương Khuê?
- Lập dàn ý bằng cách sắp xếp các ý đã tìm được theo bố cục ba phần:
1. Mở bài
- Nêu vấn đề cần trình bày (vai trò, ý nghĩa,...). Hoặc nêu ra nhận xét, cảm nghĩ chung về vấn đề cần trình bày.
2. Thân bài
- Diễn đạt các ý chính theo một trình tự nhất định.
3. Kết bài
- Phát biểu suy nghĩ, tình cảm của người viết về vấn đề đã trình bày. Hoặc nêu ra những nhận thức mới; những điều đã được gợi mở. Hoặc trả lời câu hỏi đã đặt ra ở phần mở bài.
Trang 28 — Bài tập viết
Câu 1. c) Viết
Dựa vào dàn ý đã làm để viết bài nghị luận phân tích bài thơ Khóc Dương Khuê. Trong khi viết, chú ý vận dụng cách so sánh trong phân tích thơ.
Trả lời:
Dàn ý gồm các phần chính:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát về đề tài và giá trị của bài thơ Khóc Dương Khuê.
- Thân bài:
- Lần lượt nêu các ý đã tìm được theo một trình tự hợp lí, chẳng hạn:
- Nêu bối cảnh và sự kiện tạo ra nguồn cảm xúc cho tác giả viết bài thơ.
- Chủ đề (cảm xúc chủ đạo) của bài thơ.
- Phân tích các yếu tố hình thức và tác dụng của chúng trong việc biểu đạt nội dung bài thơ.
- So sánh với một số bài thơ viết về cùng đề tài (nếu có) để làm rõ sự độc đáo của bài Khóc Dương Khuê.
- Lần lượt nêu các ý đã tìm được theo một trình tự hợp lí, chẳng hạn:
- Kết bài: Khái quát giá trị bài thơ và nêu tác động của bài thơ này đối với cá nhân em.
Khi viết cần:
- Đưa ra luận điểm rõ ràng.
- Dẫn chứng cụ thể từ bài thơ.
- Kết hợp phân tích và so sánh.
Câu 2. d) Kiểm tra và chỉnh sửa
- Đọc lại bài văn đã viết.
- Việc kiểm tra, chỉnh sửa cần chú ý những yêu cầu sau đây:
Phương diện kiểm tra
Nội dung
Mở bài:
- Đã giới thiệu khái quát nội dung văn bản chưa? (Ở bài viết này là giới thiệu khái quát về bài thơ Khóc Dương Khuê.)
Thân bài:
- Có nêu được các nội dung cụ thể làm rõ cho luận đề khái quát đã nêu ở mở bài không? (Ở bài viết này luận đề cần làm rõ là tình cảm sâu nặng của tác giả đối với người bạn của mình qua bài thơ Khóc Dương Khuê.)
- So với dàn ý, bài viết còn thiếu ý nào? Các ý có được sắp xếp phù hợp không? Ý nào trong bài trùng lặp nhau?
- Có nêu được các lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, thuyết phục không?
Câu hỏi kiểm tra
Mở bài:
- Đã giới thiệu khái quát nội dung văn bản chưa? (Ở bài viết này là giới thiệu khái quát về bài thơ Khóc Dương Khuê.)
Thân bài:
- Có nêu được các nội dung cụ thể làm rõ cho luận đề khái quát đã nêu ở mở bài không? (Ở bài viết này luận đề cần làm rõ là tình cảm sâu nặng của tác giả đối với người bạn của mình qua bài thơ Khóc Dương Khuê.)
- So với dàn ý, bài viết còn thiếu ý nào? Các ý có được sắp xếp phù hợp không? Ý nào trong bài trùng lặp nhau?
- Có nêu được các lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, thuyết phục không?