Trang 25 — Bài học về các yếu tố Hán Việt đồng âm

Câu 1. c. bao trong từ đồng bào và bảo trong từ chiến bão

Trả lời:

  • bao: chăm sóc, giữ gìn (bảo vệ, bảo dưỡng, bảo tàng,...);
  • bảo: quý (bảo vật, bảo kiếm, quốc bảo,...)

Hai từ baobảo có âm thanh giống nhau nhưng nghĩa khác nhau.

d. bằng trong từ công bằng và bằng trong từ bằng hữu

Trả lời:

  • bằng: sự công bằng, công lý (công bằng, bằng chứng,...)
  • bằng: sự ngang nhau, tương đương (bằng hữu, bằng cấp,...)

Hai từ bằng trong các từ trên đồng âm nhưng khác nghĩa.

Câu 2. Tìm một từ Hán Việt có yếu tố đồng âm khác nghĩa với yếu tố được in đậm trong các câu sau:

a. Thành càng kinh ngạc mừng rỡ, vội bất kể bỏ vào lổn.

Trả lời: Từ Hán Việt có yếu tố đồng âm khác nghĩa với kinh là "kinh" trong từ kinh tế (hoạt động kinh tế).

b. Vào tôi cung cho chơi thử với đủ thứ để lạ của các nơi dâng lên như hổ điệp (đế bườm), đường lang (để bọ ngựa), du lỡi đất (để đánh dấu), thanh tì đất (để trần tơ xanh) thì con nào cũng thua.

Trả lời:

  • Từ Hán Việt có yếu tố đồng âm khác nghĩa với cung là "cung" trong từ cung cấp (cấp phát).
  • Từ Hán Việt có yếu tố đồng âm khác nghĩa với là "kì" trong từ kì vọng (mong đợi).

c. Song Tương có tính đã đi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.

Trả lời: Từ Hán Việt có yếu tố đồng âm khác nghĩa với đi là "đi" trong từ đi lại (đến lui).

d. Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ, nhưng việc trót đã qua rồi!

Trả lời: Từ Hán Việt có yếu tố đồng âm khác nghĩa với ngộ là "ngộ" trong từ ngộ tính (tính chất).

Câu 3. Đặt 4 câu, mỗi câu sử dụng một từ tìm được ở bài tập 2.

Trả lời:

  • Kinh: Trong nền kinh tế hiện đại, công nghệ đóng vai trò quan trọng.
  • Cung: Chính phủ cần cung cấp các điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.
  • : Mọi người đều có kì vọng vào tương lai tươi sáng.
  • Đi: Mối quan hệ đi lại giữa hai nước ngày càng tốt đẹp.

Câu 4. Những từ in đậm trong các câu sau có yếu tố Hán Việt bị dùng sai. Hãy tìm hiểu nghĩa của các yếu tố đó để chỉnh sửa.

a. Mỗi tác phẩm văn học là một chỉnh thể, trong đó, các bộ phận có quan hệ với nhau rất chặt chẽ.

Trả lời:

  • Từ chỉnh thể dùng đúng.
  • Tuy nhiên, cần lưu ý rằng chỉnh thể thường đi với nghĩa là một thể thống nhất.

b. Trên thế giới có nhiều hình thức tổ chức nhà nước, thể hiện sự đa dạng về chỉnh thể.

Trả lời:

  • Từ chỉnh thể trong câu này dùng sai.
  • Nên thay bằng từ chế độ hoặc hệ thống để phù hợp với ngữ nghĩa.

Trích dẫn:

  • "Mỗi tác phẩm văn học là một chỉnh thể, trong đó, các bộ phận có quan hệ với nhau rất chặt chẽ."
  • "Trên thế giới có nhiều hình thức tổ chức nhà nước, thể hiện sự đa dạng về chỉnh thể."

Trang 26 — Sơn Tinh - Thủy Tinh

5. Nghĩa của từ cái biên khác với nghĩa của từ cải biên như thế nào? Điều gì tạo nên sự khác nhau về nghĩa giữa hai từ đó?

Trả lời:

  • Cải biên: Theo nghĩa trong văn bản và hiểu biết thông thường, "cải biên" có nghĩa là sửa đổi, thay đổi một phần hoặc chỉnh sửa lại để phù hợp hơn với yêu cầu hoặc hoàn cảnh mới.

  • Cái biên: Từ "cái biên" thường ít được sử dụng trong ngữ cảnh thông thường, nhưng có thể hiểu là một ranh giới, một giới hạn, hoặc một phạm vi xác định.

Sự khác biệt về nghĩa giữa hai từ này xuất phát từ:

  • Cải có nghĩa là sửa đổi, thay đổi.
  • Biên có nghĩa là ranh giới, giới hạn.

Khi kết hợp:

  • Cải biên mang nghĩa sửa đổi nội dung hoặc hình thức.
  • Cái biên chỉ đơn thuần là một giới hạn hoặc phạm vi.

Ví dụ:

  • "Cải biên kịch bản" có nghĩa là thay đổi kịch bản để phù hợp hơn.
  • "Cái biên của vùng đất" chỉ ranh giới của vùng đất đó.

Từ đó, sự khác biệt về nghĩa giữa hai từ nằm ở ý nghĩa của tiền tố "cải" và cách sử dụng trong ngữ cảnh.


Trang 25 — (Không rõ tên bài/chương/tác phẩm)

Tuy nhiên, nội dung trong trang có vẻ như là phần thơ và chú giải của một tác phẩm văn học.


Trang 28 — Truyện Kiều (trích)

Câu 1. (trang 28 SGK Ngữ văn 9 Tập một) Đọc hiểu văn bản:

  • Xác định nghĩa của từ xanh trong câu thơ “Sấm ran, sét động nổ loè xanh.” và cho biết điểm giống và khác nhau giữa nghĩa của từ xanh trong tiếng nói hàng ngày với nghĩa của từ xanh trong câu thơ trên.

Trả lời:

  • Nghĩa của từ xanh trong câu thơ “Sấm ran, sét động nổ loè xanh.” là chỉ màu sắc của tiếng sét, mô tả âm thanh của tiếng sét một cách sinh động và mạnh mẽ.

  • Nghĩa của từ xanh trong tiếng nói hàng ngày thường chỉ màu sắc của thiên nhiên, vật thể (ví dụ: màu xanh lá cây, xanh biển).

  • Điểm giống nhau: Cả hai đều liên quan đến một trạng thái hoặc đặc tính có thể cảm nhận được.

  • Điểm khác nhau:

    • Trong tiếng nói hàng ngày, xanh thường chỉ màu sắc.
    • Trong câu thơ, xanh được sử dụng một cách ẩn dụ để mô tả âm thanh của sét.

Câu 2. (trang 28 SGK Ngữ văn 9 Tập một) Đọc hiểu văn bản:

  • Xác định và phân tích giá trị của biện pháp tu từ được sử dụng trong các dòng thơ:
    • “Cá voi quác mồm to muốn đốp;
    • Cá mập quậy đuôi cường nhe răng;”

Trả lời:

  • Biện pháp tu từ được sử dụng trong các dòng thơ:

    • “Cá voi quác mồm to muốn đốp;
    • Cá mập quậy đuôi cường nhe răng;”

    nhân hóa.

  • Phân tích giá trị:

    • Tạo hình ảnh sinh động, sống động về sự xuất hiện của các loài cá lớn như cá voi, cá mập trong cơn sóng to.
    • Nhấn mạnh sức mạnh và sự dữ dội của sóng biển, giúp người đọc hình dung rõ hơn về cảnh tượng hỗn loạn của cơn bão.

Câu 3. (trang 28 SGK Ngữ văn 9 Tập một) Đọc hiểu văn bản:

  • Chỉ ra và phân tích ý nghĩa của việc sử dụng các từ láy trong đoạn trích.

Trả lời:

  • Các từ láy trong đoạn trích:

    • gầm reo, rộng hung, quác, quậy, nhe, xôn xao, hùm, loè, xanh, thinh thít.
  • Ý nghĩa:

    • Tạo âm điệu nhịp nhàng, phù hợp với diễn biến nhanh chóng và dữ dội của cơn bão.
    • Giúp miêu tả các hành động, âm thanh một cách sinh động và mạnh mẽ, làm nổi bật sức tàn phá của thiên tai.

Câu 4. (trang 28 SGK Ngữ văn 9 Tập một) Đọc hiểu văn bản:

  • Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của thiên nhiên qua đoạn trích.

Trả lời:

  • Thiên nhiên trong đoạn trích được miêu tả qua các hình ảnh sóng gió dữ dội, các loài cá lớn quẫy đuôi, sấm sét. Mặc dù mang tính chất dữ dội, đoạn trích cũng thể hiện sự hùng vĩ, mạnh mẽ của thiên nhiên.

  • Cảm nhận:

    • Thiên nhiên được khắc họa một cách sinh động và đầy màu sắc, thể hiện sự tôn sùng và cả sự kính trọng của con người trước sức mạnh tự nhiên.

Câu 5. (trang 28 SGK Ngữ văn 9 Tập một) Đọc hiểu văn bản:

  • Nhận xét về cách Nguyễn Du khắc họa tâm trạng của nhân vật trong đoạn trích.

Trả lời:

  • Nguyễn Du khắc họa tâm trạng của nhân vật Sơn Tinh và Mị Nương trong đoạn trích với sự đối lập giữa sự sợ hãi của Mị Nương và sự can đảm của Sơn Tinh.

  • Tâm trạng của Mị Nương:

    • “Mị Nương kinh hãi ngồi trong kiệu. / Bỗng chột nàng kêu, mắt lệ nhoà”: thể hiện nỗi sợ hãi tột độ, sự bất lực trước cơn bão.
  • Tâm trạng của Sơn Tinh:

    • “Sơn Tinh hiểu thần ghen, tức khắc / Niệm chú đất này vũ lên cao”: thể hiện sự dũng cảm và tài năng, quyền năng của chàng.
  • Nhận xét:

    • Tác giả đã khéo léo khắc họa tâm trạng của nhân vật thông qua hành động và cảm xúc, giúp người đọc hiểu rõ tính cách và hoàn cảnh của nhân vật.