Trang 29 — Rèn luyện kĩ năng viết: So sánh trong phân tích thơ
a) Cách thức
So sánh là chỉ ra sự giống nhau, khác nhau của hai hay nhiều tác phẩm, làm nổi bật sự độc đáo, sáng tạo của nhà văn. Về nguyên tắc, có thể so sánh điểm giống và khác nhau ở tất cả các cấp độ, từ nội dung (đề tài, chủ đề, cảm hứng, tư tưởng,...) đến hình thức tác phẩm (nhan đề, bố cục, chi tiết, văn, nhịp, hình ảnh, các thủ pháp nghệ thuật ngôn ngữ,...); có thể so sánh tác phẩm của hai tác giả nhưng cũng có thể so sánh hai tác phẩm của cùng một tác giả.
Trong phân tích thơ, để làm nổi bật cái hay, cái đẹp của tác phẩm được phân tích, người viết thường so sánh với các tác phẩm cùng đề tài, chủ đề,... Ví dụ, khi phân tích bài Sông núi nước Nam, có thể dẫn ra các tác phẩm cùng viết về tinh thần yêu nước, ý thức độc lập dân tộc như Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Phò giá về kinh (Trần Quang Khải), Tổ lòng (Phạm Ngũ Lão), Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi),... cũng như nhiều bài thơ hiện đại sau này. Hoặc phân tích những bài thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh, nhiều người đã liên hệ với thơ Đường, thơ Tống, so sánh để thấy rõ: thơ của Người "rất Đường mà lại không Đường một tí nào" (Hoàng Trung Thông).
b) Bài tập
Hãy viết đoạn văn so sánh, nêu lên một điểm giống nhau và một điểm khác nhau giữa bài thơ Sông núi nước Nam với văn bản Nước Đại Việt ta (trích Đại cáo bình Ngô - Nguyễn Trãi).
Trả lời:
Điểm giống nhau:
- Cả bài thơ Sông núi nước Nam và văn bản Nước Đại Việt ta đều thể hiện rõ tinh thần yêu nước và ý thức về độc lập dân tộc.
- Bài thơ Sông núi nước Nam với câu "Nam quốc sơn hà Nam đế cư" đã khẳng định đanh thép chủ quyền độc lập của dân tộc. Tương tự, trong Nước Đại Việt ta, Nguyễn Trãi viết: "Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân – Quân điếu phạt trước lo trừ bạo" để nhấn mạnh tư tưởng lấy dân làm gốc và khẳng định chính nghĩa của cuộc kháng chiến.
Điểm khác nhau:
- Về hình thức: Sông núi nước Nam là một bài thơ ngắn gọn, súc tích với ngôn ngữ giản dị, giàu sức gợi cảm. Ngược lại, Nước Đại Việt ta là một phần của Đại cáo bình Ngô, có ngôn ngữ trang trọng, hùng tráng và sử dụng nhiều biện pháp tu từ phức tạp.
- Về nội dung: Trong khi Sông núi nước Nam tập trung vào việc khẳng định chủ quyền lãnh thổ, "sông núi nước Nam phải có tiên mới gọi là Nam", thì Nước Đại Việt ta không chỉ khẳng định chủ quyền mà còn nhấn mạnh vai trò của người dân và tinh thần nhân nghĩa trong việc xây dựng đất nước.
Trang 29 — Nói và nghe: Nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến
1. Định hướng
1.1. Nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến là yêu cầu cần thiết trong giao tiếp, nhất là khi nghe trình bày một ý kiến nghị luận. Bởi vì mục đích của văn nghị luận là thuyết phục. Kĩ năng nghe và nhận biết tính thuyết phục của ý kiến người nói thể hiện sự chủ động trong giao tiếp ở người nghe. Người nghe cần nắm được nội dung và cách thức trình bày của người nói, nhận biết được tính thuyết phục cũng như chỉ ra được những hạn chế (nếu có), chẳng hạn, lập luận thiếu lô gích, bằng chứng chưa đủ hoặc bằng chứng không liên quan đến vấn đề trình bày,...
1.2. Muốn nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến, các em cần lưu ý:
- Nghe kĩ nội dung ý kiến mà người nói đã trình bày (Người nói nêu ý kiến về vấn đề gì? Mục đích của người nói là gì?).
- Ghi lại cách trình bày ý kiến của người nói:
- Mở đầu nêu lên vấn đề gì?
- Triển khai vấn đề bằng các lí lẽ và bằng chứng ra sao?
- Lí lẽ và bằng chứng có sức thuyết phục không? (Có làm sáng tỏ cho vấn đề nêu lên ở phần mở đầu hay không?)
- Nội dung trình bày có lô gích, chặt chẽ không?
- Còn thiếu những bằng chứng gì?
- Đánh giá chung về tính thuyết phục trong ý kiến của người nói.
2. Thực hành
Bài tập: Nghe và nhận biết tính thuyết phục của ý kiến trình bày về sự giống nhau và khác nhau giữa bài thơ "Sông núi nước Nam" và văn bản "Nước Đại Việt ta" (trích "Đại cáo bình Ngô" - Nguyễn Trãi).
a) Chuẩn bị
- Chuẩn bị (ở nhà) ý kiến của cá nhân về sự giống nhau và khác nhau giữa bài thơ Sông núi nước Nam và văn bản Nước Đại Việt ta.
Câu hỏi yêu cầu:
- trong trang không có câu hỏi cụ thể, nhưng có yêu cầu chuẩn bị.
Trả lời:
- Học sinh cần chuẩn bị ý kiến cá nhân về sự giống và khác nhau giữa bài thơ "Sông núi nước Nam" và văn bản "Nước Đại Việt ta".
- Cần tập trung vào nội dung chính:
- Xác định vấn đề cần trình bày.
- Tìm các lí lẽ và bằng chứng hỗ trợ.
- Dự kiến cách trình bày để ý kiến rõ ràng và thuyết phục.
Trang 31 — Nói và nghe
Câu 1. Xem lại các hướng dẫn trong mục 1. Định hướng, phần Nói và nghe ở Bài 1 để nắm được cách nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến, những hạn chế trong khi trình bày ý kiến,...
Trả lời:
- Học sinh cần xem lại các hướng dẫn trong mục 1. Định hướng, phần Nói và nghe ở Bài 1 để nắm được cách:
- Nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến.
- Nhận biết những hạn chế trong khi trình bày ý kiến.
Câu 2. b) Tìm ý và lập dàn ý
Trả lời:
Người nói: Tập trung vào vấn đề đã nêu ở bài tập, dựa vào gợi ý trong mục 1. Định hướng để tìm ý và lập dàn ý cho bài trình bày.
Người nghe: Chú ý các điểm cần tập trung khi nghe để nhận biết tính thuyết phục của ý kiến được trình bày và chỉ ra được những hạn chế (nếu có) như lập luận thiếu lô gích, bằng chứng chưa đủ hoặc không liên quan,.,. Chẳng hạn, bài trình bày của người nói cần đáp ứng hệ thống ý sau đây:
- Mở đầu: Nêu vấn đề, mục đích bài nói là chỉ ra sự giống nhau và khác nhau của hai văn bản.
- Nội dung chính: Nêu những điểm giống nhau và khác nhau của hai văn bản Sông núi nước Nam và Nước Đại Việt ta theo một số tiêu chí như bối cảnh ra đời, đề tài, nội dung chính, tư tưởng và tình cảm của người viết, vai trò và sự tác động của tác phẩm, thể loại, ngôn ngữ và biện pháp nghệ thuật đặc sắc,... Mỗi điểm cần có các lí lẽ và bằng chứng cụ thể dẫn ra từ hai văn bản.
- Kết thúc: Khẳng định ý nghĩa và vị trí của hai văn bản đối với lịch sử dân tộc nói chung và văn học nói riêng.
Câu 3. c) Nói và nghe
Trả lời:
Người nói: Trình bày ý kiến đã chuẩn bị ở nhà của mình.
Người nghe: Nghe và nhận xét về tính thuyết phục của ý kiến được trình bày. Bài này tập trung rèn luyện kĩ năng nghe nhiều hơn. Trong khi nghe, các em cần chú ý:
- Lắng nghe, xác định và ghi lại các thông tin chính của bài trình bày, những nội dung cần hỏi lại.
- Tập trung theo dõi, nhận biết và nhận xét tính thuyết phục của ý kiến đã trình bày (ưu điểm và hạn chế).
- Thể hiện thái độ chú ý lắng nghe, sử dụng các yếu tố cử chỉ, nét mặt, ánh mắt để khích lệ người nói.
- Hỏi lại những điểm chưa rõ (nếu cần), có thể trao đổi thêm ý kiến cá nhân về nội dung và cách thuyết phục của bài trình bày.
Câu 4. d) Kiểm tra và chỉnh sửa
Trả lời:
Đối chiếu với dàn ý và yêu cầu nói – nghe ở bài này để kiểm tra và chỉnh sửa.
Tham khảo một số gợi ý dưới đây:
- Rà soát nội dung, đảm bảo đã trả lời đủ các yêu cầu của đề bài.
- Kiểm tra cách trình bày, giọng điệu, và sự mạch lạc trong bài nói.
- Đảm bảo tính thuyết phục của bài trình bày thông qua lí lẽ và bằng chứng cụ thể.
Trang 31 — CẢNH VUI CỦA NHÀ NGHÈO
Câu 1. Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
CẢNH VUI CỦA NHÀ NGHÈO
Trong trần thế cảnh nghèo là khổ,
Nỗi sinh nhai khốn khổ qua ngày.
Quanh năm gào chịu tiền vay,
Vợ chống lo tính hôm rày, hôm mai.
Áo lạnh rách vá may đắp điểm,
Nhà ở thuê chật hẹp quanh co.
Tạm yên, đủ ấm, vừa no,
Cái buồn khôn xiết, cái lo khôn cùng.
Con đi học, con bồng, con dắt,
Lốn chưa khôn, lắt nhất thơ ngày.
Hôm hôm lớn bé sum vầy,
Cũng nên vui vẻ mà khuây nỗi buồn.
Nghĩ thiên hạ cho con đi học,
Cảnh phong lưu phú túc nói chi.
Trả lời:
- Văn bản trên là một bài thơ.
Câu 2. Người nói
- Rút kinh nghiệm về việc lựa chọn vấn đề trình bày, quá trình chuẩn bị, nội dung, cách thức và thái độ trình bày,...
- Tự đánh giá:
- Trong bài trình bày của mình, em hài lòng về những điểm nào (nội dung, hình thức, thái độ)?
- Bài trình bày đã có sức thuyết phục chưa?
- Em muốn thay đổi điều gì trong bài trình bày của mình?
Trả lời:
- Người nói cần rút kinh nghiệm về:
- Việc lựa chọn vấn đề trình bày.
- Quá trình chuẩn bị.
- Nội dung.
- Cách thức trình bày.
- Thái độ trình bày.
- Tự đánh giá:
- Em hài lòng về những điểm: nội dung, hình thức, thái độ.
- Bài trình bày có sức thuyết phục hay không tùy thuộc vào cách trình bày và nội dung.
- Em muốn thay đổi điều gì trong bài trình bày của mình để cải thiện.
Câu 3. Người nghe
- Kiểm tra việc nghe và ghi chép các nội dung thông tin (Đã chính xác chưa, thu hoạch được những gì?,....).
- Nêu nhận xét về nội dung, hình thức và tính thuyết phục của bài trình bày.
- Đánh giá:
- Em thấy bài trình bày của bạn có thuyết phục không? Vì sao?
- Điều em rút ra được từ bài trình bày của bạn là gì?
Trả lời:
- Người nghe cần:
- Kiểm tra việc nghe và ghi chép các nội dung thông tin.
- Nêu nhận xét về nội dung, hình thức và tính thuyết phục của bài trình bày.
- Đánh giá:
- Bài trình bày có thuyết phục hay không tùy thuộc vào nội dung và cách trình bày.
- Điều rút ra được: bài học, kinh nghiệm từ bài trình bày.