Trang 33 — Bài tập

Câu 1. Cảnh vui của nhà nghèo được viết theo thể thơ nào?

Trả lời: Cảnh vui của nhà nghèo được viết theo thể thơ song thất lục bát.

Câu 2. Bài thơ thể hiện tâm trạng chủ yếu nào của nhân vật trữ tình?

Trả lời: Bài thơ thể hiện tâm trạng chủ yếu của nhân vật trữ tình là:

  • A. Xót xa, buồn tủi vì cuộc sống nghèo khổ Đây là cảm xúc chủ đạo thể hiện qua toàn bộ bài thơ.

Câu 3. Nhận xét nào đúng với những câu thơ sau: "Cơm dưa muối khó khăn mới có, / Của không ngon, nhà khó cũng ngon / Khi vui câu chuyện thêm giòn / Chống chống, vợ vợ, con con một nhà."?

Trả lời: Nhận xét đúng là:

  • D. Câu song thất khắc họa nỗi buồn với những chạnh lòng, câu lục bát bộc lộ niềm vui đan xen.

Câu 4. Phương án nào dưới đây đúng khi nhận xét về việc sử dụng từ ngữ trong bài thơ?

Trả lời: Phương án đúng là:

  • C. Từ ngữ mộc mạc, giản dị, thân mật, gần gũi. Điều này thể hiện qua các từ ngữ bình dân, gần gũi trong bài thơ.

Trang 35 — Ngữ Văn lớp 9 (Cánh diều, Tập 1)

Câu 5. Điểm giống nhau giữa bài thơ Khóc Dương Khuê và bài Cảnh vui của nhà nghèo là gì?

Trả lời: Điểm giống nhau giữa bài thơ Khóc Dương Khuê và bài Cảnh vui của nhà nghèo là:

  • Cùng viết về niềm vui, nỗi buồn trong lúc khó khăn nghèo đói.

Câu 6. Nội dung chính của bài thơ có liên quan gì đến nhân đề Cảnh vui của nhà nghèo?

Trả lời: Nội dung chính của bài thơ Cảnh vui của nhà nghèo liên quan mật thiết đến nhân đề: dù cuộc sống nghèo khó, các thành viên trong gia đình vẫn tìm thấy niềm vui trong những điều giản dị, thể hiện sự gắn kết và yêu thương.

Câu 7. Hãy tìm các từ láy từ dòng 19 đến dòng 28 và cho biết tác dụng của chúng trong đoạn thơ.

Trả lời: Các từ láy từ dòng 19 đến dòng 28:

  • dập dìu: mô tả nhịp nhàng, nhẹ nhàng, tạo cảm giác vui vẻ.
  • rầm rầm: chỉ tiếng cười, tiếng nói, tạo không khí vui tươi.

Tác dụng:

  • Thể hiện sinh động không khí vui vẻ, ấm áp của gia đình nghèo.
  • Nhấn mạnh sự gắn kết giữa các thành viên.

Câu 8. Nhận xét về vần và nhịp của bài thơ.

Trả lời:

  • Vần: Bài thơ sử dụng vần chân (vần cuối dòng thơ).
  • Nhịp: Nhịp chẵn (thường là 2/2 hoặc 4/4), tạo cảm giác dễ đọc, dễ hiểu và nhịp nhàng.

Câu 9. Theo em, cái vui của cảnh nhà nghèo được thể hiện qua bài thơ là gì?

Trả lời: Cái vui của cảnh nhà nghèo được thể hiện qua bài thơ là:

  • Niềm vui từ những điều giản dị: Tiếng cười của trẻ con, bữa cơm đạm bạc cùng nhau, sự sum vầy của gia đình.
  • Sự yêu thương, đùm bọc: Dù khó khăn nhưng mọi người vẫn chia sẻ, gắn bó.

Câu 10. Em thích nhất câu thơ nào trong bài Cảnh vui của nhà nghèo? Vì sao?

Trả lời: Em thích nhất câu:

"Bà ngồi đun nước, cháu ngồi thổi cơm"

Vì:

  • Câu thơ thể hiện sự sum vầy, gắn bó của các thành viên trong gia đình.
  • Hình ảnh giản dị, chân thực nhưng ấm áp tình người.

Hướng dẫn tự học

1. Tìm đọc thêm một số bài thơ có đề tài tương tự các văn bản trong phần đọc hiểu của Bài 1.

2. Tìm hiểu trên Internet hoặc trong sách, báo một số bài thơ được viết theo thể song thất lục bát của các tác giả khác.


Trang 35 — Bài 2: TRUYỆN THƠ NÔM

Câu 1. Xác định và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản truyện thơ Nôm muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật như: cốt truyện, nhân vật, lời thoại. Phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.

Trả lời: Truyện thơ Nôm là thể loại văn học dân tộc, có khả năng phản ánh sâu rộng hiện thực xã hội thông qua các câu chuyện kể về biến cố trong cuộc đời các nhân vật và cuộc đấu tranh để bảo vệ nhân phẩm, tình yêu của họ.

Đặc điểm nổi bật của truyện thơ Nôm là sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình. Thể loại này phát triển mạnh và có nhiều thành tựu vào thế kỉ XVIII - XIX, hiện nay, còn lại khoảng trên 100 tác phẩm với những truyện tiêu biểu như: Truyện Hoa tiên (Nguyễn Huy Tự), Sơ kinh tân trang (Câu chuyện mới về gương, lược - Phạm Thái), Truyện Kiều (Nguyễn Du), Bích Câu kí ngộ (Cuộc gặp gỡ kì lạ ở Bích Câu - Vũ Quốc Trân), Tổng Trần – Cúc Hoa (khuyết danh), Truyện Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu),...

Cốt truyện:

  • Ở truyện thơ Nôm, cốt truyện đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng tác phẩm.
  • Mô hình cốt truyện của truyện thơ Nôm gồm ba chặng: Gặp gỡ - Lưu lạc (hoặc Thử thách) - Đoàn tụ.

Nhân vật:

  • Trong truyện thơ Nôm, nhân vật thường được chia thành hai tuyến đối lập nhau gồm các nhân vật chính diện (đại diện cho cái thiện, chính nghĩa) và các nhân vật phản diện (đại diện cho cái ác, phi nghĩa).
  • Nhân vật chính diện và phản diện thường có tính cách rõ ràng, giúp người đọc dễ dàng nhận biết.

Như vậy, để xác định chủ đề, cần dựa vào các yếu tố như cốt truyện, nhân vật, lời thoại và thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm.

Câu 2. Nhận biết và phân tích được tác dụng của điển cố, điển tích.

Trả lời: Điển cố, điển tích là những sự việc, nhân vật hoặc sự kiện đã xảy ra trong lịch sử, được sử dụng trong tác phẩm văn học để biểu đạt ý nghĩa một cách hàm ẩn.

  • Tác dụng:
    • Làm giàu thêm nội dung và ý nghĩa của tác phẩm.
    • Giúp tác giả truyền tải thông điệp một cách tinh tế và sâu sắc.
    • Tạo sự liên kết giữa hiện thực trong tác phẩm và vốn văn hóa của người đọc.

Trong truyện thơ Nôm, điển tích thường xuất hiện để:

  • Tăng tính biểu tượng và tính thẩm mỹ cho câu thơ.
  • Nhấn mạnh ý nghĩa đạo đức hoặc giá trị nhân văn.

Câu 3. Viết được bài nghị luận phân tích một đoạn trích tác phẩm văn học.

Trả lời: Để viết bài nghị luận phân tích một đoạn trích tác phẩm văn học, cần thực hiện các bước sau:

  1. Hiểu rõ đoạn trích:

    • Đọc kỹ đoạn trích, hiểu bối cảnh và nội dung chính.
  2. Xác định luận điểm:

    • Nêu rõ ý kiến chính cần phân tích (ví dụ: phân tích giá trị nhân đạo, vẻ đẹp ngôn ngữ,...).
  3. Phân tích:

    • Dẫn chứng cụ thể từ đoạn trích.
    • Giải thích ý nghĩa của các yếu tố như nhân vật, tình huống, lời thoại, hình ảnh.
  4. Kết luận:

    • Tổng hợp ý kiến, nhấn mạnh ý nghĩa của đoạn trích.

Ví dụ: "Phân tích đoạn trích Truyện Kiều của Nguyễn Du:"

  • Luận điểm: Giá trị nhân đạo trong đoạn trích.
  • Dẫn chứng:
    • Nhân vật chính Kiều và hoàn cảnh của nàng.
    • Lời nói, hành động thể hiện tình cảm và phẩm chất.

Câu 4. Nghe và nhận biết được tính thuyết phục của một ý kiến.

Trả lời: Khi nghe một ý kiến, cần chú ý:

  1. Nội dung chính:

    • Ý kiến đưa ra vấn đề gì?
  2. Cấu trúc:

    • Mở đầu: Giới thiệu vấn đề.
    • Thân bài: Lý lẽ và dẫn chứng.
  3. Tính thuyết phục:

    • Ý kiến có logic không?
    • Dẫn chứng có phù hợp và thuyết phục không?

Ví dụ:

  • Một ý kiến về giá trị của truyện thơ Nôm: "Truyện thơ Nôm giúp chúng ta hiểu sâu sắc hơn về cuộc sống và con người Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử."

  • Phân tích:

    • Nội dung: Vấn đề văn hóa và lịch sử.
    • Cấu trúc:
      • Mở đầu: Vai trò của thể loại.
      • Thân bài: Ví dụ cụ thể như Truyện Kiều.

Câu 5. Cảm nhận được tình yêu thương con người, khát vọng tự do, tinh thần "trọng nghĩa khinh tài".

Trả lời:

  • Tình yêu thương con người trong truyện thơ Nôm thường được thể hiện qua sự đồng cảm với những người nhỏ bé, bất hạnh.

  • Ví dụ:

    • Nhân vật Lục Vân Tiên sẵn sàng cứu Kiều.
  • Khát vọng tự do thể hiện qua mong muốn được sống tự do, hạnh phúc.

  • Ví dụ:

    • Mong muốn của Kiều muốn thoát khỏi cảnh khổ sở.
  • Tinh thần "trọng nghĩa khinh tài" thể hiện qua việc coi trọng tình nghĩa hơn tiền bạc.

  • Ví dụ:

    • Hành động của các nhân vật chính vì nghĩa mà quên mình.