Trang 40 — TRI THỨC NGỮ VĂN

Câu 1. Song thất lục bát là thể thơ có nguồn gốc dân tộc, kết hợp đan xen từng cặp câu 7 tiếng (song thất) với từng cặp câu 6 và 8 tiếng (lục bát). Bài thơ song thất lục bát có thể được chia khổ hoặc không, số câu thơ trong mỗi khổ thơ cũng không cố định. Tương tự thể lục bát, song thất lục bát cũng có hiện tượng biến thể: có khi bài thơ mở đầu bằng cặp lục bát; khi một số cặp lục bát liền nhau sau đó mỗi cặp song thất; có số chữ của các câu thơ không theo quy định.

Trả lời:

  • Thể thơ: song thất lục bát.
  • Cấu trúc: Kết hợp đan xen từng cặp câu 7 tiếng (song thất) với từng cặp câu 6 và 8 tiếng (lục bát).
  • Đặc điểm:
    • Có thể chia khổ hoặc không.
    • Số câu thơ trong mỗi khổ không cố định.
    • Có hiện tượng biến thể.

Câu 2. Về vần, thơ song thất lục bát sử dụng cả vần lưng (yêu vần) và vần chân (cuộc vần). Vần lưng được gieo vào tiếng thứ tư (hoặc thứ sáu) của câu thơ 7 tiếng (hiệp vần với tiếng cuối của câu thơ 6 tiếng ngay trước nó) và tiếng thứ ba (hoặc thứ năm) của câu thơ 7 tiếng liền trước nó. Vần chân được gieo vào tiếng cuối của tất cả các câu thơ.

Trả lời:

  • Vần sử dụng trong thơ song thất lục bát:
    • Vần lưng (yêu vần)
    • Vần chân (cuộc vần)
  • Cách gieo vần:
    • Vần lưng: Tiếng thứ tư (hoặc thứ sáu) của câu 7 tiếng và tiếng thứ ba (hoặc thứ năm) của câu 7 tiếng liền trước.
    • Vần chân: Tiếng cuối của tất cả các câu thơ.

Câu 3. Về thanh điệu, thanh bằng (B) – trắc (T) của các tiếng ở một số vị trí trong câu thơ là cố định, cụ thể như sau:

Vị trí tiếng 1 2 3 4 5 6 7 8
Câu thất 1 - - - - B - T -
Câu thất 2 - - B - T - - B
Câu lục - B - T - B B -
Câu bát - B - T - B B -

Trả lời:

  • Thanh điệu cố định trong thơ song thất lục bát:
    • Thanh bằng (B)
    • Thanh trắc (T)
  • Bảng thanh điệu cụ thể cho từng vị trí trong câu thơ.

Câu 4. Câu thơ 7 tiếng thường có cách ngắt nhịp 3/2/2 hay 3/4. Hai câu 6 và 8 ngắt nhịp theo thể lục bát. Một số câu thơ có thể đọc theo những cách ngắt nhịp khác nhau, mỗi cách ngắt nhịp tạo ra một nghĩa, giúp người đọc có được sự đa dạng trong cảm thụ.

Trả lời:

  • Cách ngắt nhịp trong câu thơ 7 tiếng: 3/2/2 hay 3/4.
  • Câu 6 và 8: Ngắt nhịp theo thể lục bát.
  • Mỗi cách ngắt nhịp tạo ra một nghĩa và cảm thụ khác nhau.

Câu 5. Các biện pháp tu từ: chơi chữ, điệp thanh, điệp vần.

Trả lời:

  • Các biện pháp tu từ:
    • Chơi chữ
    • Điệp thanh
    • Điệp vần

Câu 6. Chơi chữ là biện pháp tu từ vận dụng các đặc điểm ngữ âm, ngữ nghĩa của từ ngữ một cách khéo léo nhằm đem lại những liên tưởng bất ngờ, thú vị cho người đọc (người nghe).

Trả lời:

  • Chơi chữ: Vận dụng đặc điểm ngữ âm, ngữ nghĩa của từ ngữ để tạo liên tưởng thú vị.

Câu 7. Điệp thanh là biện pháp tu từ ngữ âm, tạo nên bằng cách lặp lại thanh điệu cùng loại (thanh bằng hoặc thanh trắc) để làm tăng tính nhạc, nâng cao hiệu quả diễn đạt cho câu thơ.

Trả lời:

  • Điệp thanh: Lặp lại thanh điệu cùng loại (B hoặc T) để tăng tính nhạc.

Câu 8. Điệp vần là biện pháp tu từ ngữ âm, sử dụng những âm tiết có vần giống nhau nhằm tạo ra sự trùng điệp về âm hưởng, tăng tính nhạc để biểu đạt cảm xúc của người viết (người nói), đồng thời gây ấn tượng thẩm mĩ cho người đọc (người nghe).

Trả lời:

  • Điệp vần: Sử dụng âm tiết có vần giống nhau để tạo sự trùng điệp và tăng tính nhạc.

Trang 43 — Buổi tiễn đưa

Câu 1. Đầu thế kỉ XVIII, nhiều cuộc chiến đã xảy ra trên đất nước ta. Hãy nêu một cuộc chiến mà em biết.

Trả lời: Một cuộc chiến nổi bật vào đầu thế kỉ XVIII mà em biết là cuộc chiến chống quân Tây Sơn của chúa Trịnh và chúa Nguyễn. Cuộc chiến này diễn ra trong bối cảnh vua Lê và chúa Trịnh, hai thế lực từng liên kết để lật đổ nhà Tây Sơn, giờ đây lại trở thành đối thủ cạnh tranh quyền lực. Đây là một giai đoạn đầy biến động và phức tạp trong lịch sử Việt Nam.

Câu 2. Theo em, những cuộc tiễn đưa trong chiến tranh có gì khác biệt so với tiễn đưa trong hoàn cảnh bình thường của cuộc sống?

Trả lời: Những cuộc tiễn đưa trong chiến tranh thường mang tính chất trang nghiêm, cấp bách và thường có không khí hào hùng, quyết tâm chiến đấu. Khác với tiễn đưa trong hoàn cảnh bình thường, tiễn đưa trong chiến tranh thường tập trung vào ý chí chiến đấu, sự hy sinh và lòng yêu nước.


Đọc văn bản

Buổi tiễn đưa

Trích Chinh phụ ngâm, nguyên tác của ĐẶNG TRẦN CÒN, bản dịch của ĐOÀN THỊ ĐIỂM (?)

  • Đường giang rũ(1) lưng đeo cung tiễn(2),
    Buổi tiễn đưa lòng bàn(3) thế noa(4).
  • Bồng cò tiếng trống xa xa,
    Sầu lên ngón ái(5) oán ra cửa phòng.

Theo dõi

Những chi tiết miêu tả người chinh phu lúc chuẩn bị lên đường.

Câu hỏi liên quan đến văn bản:

  • Nhan đề do người biên soạn đặt, dựa theo nội dung đoạn trích và mấy chữ đầu tiên trong câu thơ “Buổi tiễn đưa lòng bàn thế noa”.
  • Chinh phụ ngâm là khúc ngâm của người phụ nữ có chồng ra trận. Ngâm: là ngâm khúc, một thể loại thơ ca phổ biến lúc bấy giờ. Chinh phụ ngâm (Khúc ngâm lúc bị bắt vợ con ra trận), do Đặng Trần Côn sáng tác trong khoảng năm 1740 - 1742 bằng chữ Hán, giải bày tâm sự của một người vợ có chồng ra trận, mong mỏi ngày chồng chiến thắng trở về, được nhà vua thưởng cho chức tước để đảm bảo cuộc sống hạnh phúc. Tác phẩm đã được nhiều dịch giả dịch thành công nhất được ra đời là bản dịch của Phan Huy Ích (1750 - 1822).
  • Giông rũ (như rông rũ): di chuyển liên tục trên chặng đường dài nhằm một mục đích nhất định.
  • Cung tiễn: cung và tên.
  • Bàn: má quai nỏ bắn tên.
  • Thê noa: vợ con.
  • Át: chỗ qua lại hiểm trở nơi biên giới, ở đây chỉ nơi người chống tội để làm nhiệm vụ của một chiến binh.

Trang 44 —

Câu hỏi:

  1. Hình dung:
    • Khát vọng của người chinh phu.
    • Tâm trạng của người chinh phu.

Phân tích nội dung

1. Khát vọng của người chinh phu

  • "Chàng tuổi trẻ vốn dòng hào kiệt,
    Xếp bút nghiên theo việc đao cung."

    → Thể hiện khát vọng lập công danh, sự nghiệp của người anh hùng trẻ.
  • "Thành liền mong tiến bệ rộng,
    Thước gươm đã quyết chẳng dung giấc trời."

    → Khát vọng lập công, mong muốn có được sự công nhận, thành tựu lớn lao. Câu này gợi lên sự quyết tâm, sẵn sàng xả thân vì lý tưởng.

2. Tâm trạng của người chinh phu

  • "Chỉ làm trai dặm nghìn da ngựa,
    Gieo Thái Sơn nhẹ tựa hồng mao."

    → Tâm trạng của người anh hùng khi đang trên đường chinh chiến, coi cái chết nhẹ như lông chim, sẵn sàng cống hiến tuổi xuân.

  • "Giã nhà đeo bức chiến bào,
    Thét roi cầu Vị áo áo gió thu."

    → Tâm trạng hào hùng, quyết tâm khi ra trận.

  • "Ngồi đâu cầu nước trong như lọc,
    Đường bên cầu cỏ mọc còn non."

    → Tâm trạng khi nhớ về quê hương, mong muốn có ngày trở về.

  • "Đưa chàng lòng dẳng đặc buồn,
    Bõ khôn bằng ngựa thủy khôn bằng thuyền."

    → Tâm trạng buồn bã, nặng nề khi xa quê.

  • "Nước có chảy mà phiến chẳng rửa,
    Cỏ có thơm mà dạ chẳng khuây."

    → Tâm trạng nặng nề, không thể quên đi nỗi buồn.

  • "Như rổi như lại cầm tay,
    Bước đi một bước dây dây lại dừng."

    → Tâm trạng do dự, lưỡng lự, giữa lý tưởng và thực tại.

Kết luận

  • Phần văn bản trên thể hiện cả khát vọng cao cả và tâm trạng nặng nề của người chinh phu khi ra đi đánh giặc.

Trang 43 — (Không có tên bài/chương/tác phẩm)

Câu 1. Các chi tiết nào gợi liên tưởng đến việc bidao?

Trả lời: Các chi tiết gợi liên tưởng đến việc bidao là:

  • “Lòng thiếp tựa bóng trăng theo dõi”
  • “Dạ chàng xa tà tim cõi Thiên San”
  • “Múa gương rươu tiễn chưa tàn, Chỉ ngang ngọn giáo vào ngàn hàng beo”
  • “Sách Hàn Lâu Làn rang theo Giới Tử, Tới Man Khê bàn sự Phục Ba”

➡ Những chi tiết này gợi liên tưởng đến việc bàn mưu tính kế, chuẩn bị cho các hoạt động quân sự, chính sự, thể hiện sự chuẩn bị kỹ lưỡng và quyết tâm cao.

Câu 2. Cảnh li biệt của người chinh phu, người chinh phụ được khắc họa trong bài thơ.

Trả lời: Cảnh li biệt của người chinh phu, người chinh phụ được khắc họa trong bài thơ:

  • “Áo chàng đỏ tựa ráng pha, Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in. Tiếng nhạc ngựa rần chen tiếng trống, Giáp mặt rời phút bồng chia tay.”
  • “Hà lương chia rẻ đường này, Bên đường trông bóng cỏ bay ngùi ngùi.”

➡ Những câu thơ này thể hiện cảnh chia ly đầy cảm động giữa người chinh phu và người chinh phụ.