Trang 43 — Tính đa nghĩa trong bài thơ Bánh trôi nước

Câu hỏi:

  • Khi đọc văn bản nghị luận, em cần:
    • Xác định luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố này
    • Nhận biết cách trình bày vấn đề để khách quan và cách trình bày vấn đề chủ quan
    • Liên hệ nội dung văn bản với thực tế để hiểu hơn về văn bản và với bản thân

Phân tích:

  • Trang này nói về bài thơ "Bánh trôi nước" của Hồ Xuân Hương
  • Trang này tập trung vào tính đa nghĩa của bài thơ

Trang 46 — Bánh trôi nước

Câu 1. Đọc trước bài thơ Bánh trôi nước; tìm hiểu thêm về tác giả Hồ Xuân Hương.

Trả lời:

  • Học sinh tự đọc trước bài thơ Bánh trôi nước.
  • Tìm hiểu thêm về tác giả Hồ Xuân Hương:
    • Hồ Xuân Hương là một nữ thi sĩ nổi tiếng của Việt Nam.
    • Bà được biết đến với nhiều bài thơ tả về vẻ đẹp của thiên nhiên và thân phận con người, đặc biệt là người phụ nữ.

Câu 2. Trong bài thơ, tác giả đã sử dụng những biện pháp tu từ nào? Chỉ ra và phân tích hiệu quả của các biện pháp tu từ đó.

Trả lời:

  • Trong bài thơ, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ.
    • Ẩn dụ: "Thân em vừa trắng lại vừa tròn" → Ẩn dụ người phụ nữ với bánh trôi nước, gợi vẻ đẹp vừa trắng (tinh khôi) vừa tròn (đầy đặn).
    • Hoán dụ: "Bẩy nổi ba chìm với nước non" → Hoán dụ hình ảnh người phụ nữ với số phận bấp bênh, lênh đênh.
  • Hiệu quả:
    • Giúp người đọc hình dung rõ nét về vẻ đẹp và thân phận của người phụ nữ.
    • Tăng sức gợi hình và gợi cảm trong thơ.

Câu 3. Bài thơ có thể chia làm hai đoạn. Nêu ý nghĩa của mỗi đoạn.

Trả lời:

  • Đoạn 1:
    • Hai câu thơ đầu: "Thân em vừa trắng lại vừa tròn, / Bẩy nổi ba chìm với nước non."
    • Ý nghĩa: Tả vẻ đẹp bên ngoài của chiếc bánh trôi nước và ẩn dụ vẻ đẹp của người phụ nữ.
  • Đoạn 2:
    • Hai câu thơ cuối: "Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn / Mà em vẫn giữ tâm lòng son."
    • Ý nghĩa: Tả tâm hồn trong sáng, son sắt của người phụ nữ.

Câu 4. Theo em, qua bài thơ Bánh trôi nước, tác giả muốn gửi gắm những tình cảm, thái độ nào.

Trả lời:

  • Qua bài thơ, tác giả muốn gửi gắm:
    • Tình cảm yêu thương và trân trọng đối với người phụ nữ.
    • Thái độ đồng cảm và trân trọng vẻ đẹp cả về hình thức lẫn tâm hồn của người phụ nữ.
    • Sự khẳng định giá trị của người phụ nữ trong xã hội.

Câu 5. Chỉ ra và phân tích giá trị của biện pháp tu từ điệp từ/điệp ngữ trong câu thơ sau: "Thân em vừa trắng lại vừa tròn, Bẩy nổi ba chìm với nước non."

Trả lời:

  • Biện pháp tu từ: Điệp từ "vừa" xuất hiện hai lần trong câu thơ.
  • Phân tích:
    • "Thân em vừa trắng lại vừa tròn" → Nhấn mạnh vẻ đẹp của người phụ nữ: trắng (tinh khôi) và tròn (đầy đặn).
    • Tạo nhịp điệu nhẹ nhàng, duyên dáng.

Câu 6. Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh trong bài thơ.

Trả lời:

  • Từ ngữ:
    • Sử dụng từ ngữ giản dị, mộc mạc: "trắng", "tròn", "nổi", "chìm".
    • Từ ngữ giàu hình ảnh: "bẩy nổi ba chìm", "tâm lòng son".
  • Hình ảnh:
    • Hình ảnh bánh trôi nước: Biểu tượng cho vẻ đẹp và số phận người phụ nữ.
    • Hình ảnh "nước non": Gợi lên không gian rộng lớn và sự bao dung.

Câu 7. Bài thơ có mấy lớp nghĩa? Chỉ ra và phân tích.

Trả lời:

  • Lớp nghĩa tả thực:
    • Tả bánh trôi nước: Nguyên liệu, hình dáng.
  • Lớp nghĩa ẩn dụ:
    • Tả vẻ đẹp và thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

Câu 8. Nêu cảm nhận của em về thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

Trả lời:

  • Thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến thường bị hạn chế và gặp nhiều khó khăn.
  • Tuy nhiên, họ vẫn giữ được phẩm chất tốt đẹp, son sắt.

Trang 45 — Hướng dẫn đọc

Câu 1. Cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan được thể hiện như thế nào trong đoạn văn: "Nghĩa thứ nhất, ... của biết bao người"?

Trả lời: Trong đoạn văn, tác giả trình bày vấn đề khách quan và chủ quan như sau:

  • Vấn đề khách quan: Tác giả đưa ra những thông tin, dẫn chứng từ bài thơ "Bánh trôi nước" và phân tích ý nghĩa của bài thơ một cách khách quan.

  • Vấn đề chủ quan: Tác giả thể hiện quan điểm, suy nghĩ cá nhân về bài thơ, về thân phận và phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam xưa. Ví dụ: "Với bài thơ này, nữ thi sĩ Hồ Xuân Hương đã hai lần hoá thân, vừa làm chiếc bánh trôi, vừa nhân danh người phụ nữ để tâm sự với bạn đọc, truyền tới bạn đọc bao nhiêu tình cảm trong sáng, nhân đạo, nhân văn ngọt ngào, thắm thiết."

Câu 2. Xác định mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản.

Trả lời:

  • Luận đề: Bài thơ "Bánh trôi nước" và ý nghĩa sâu sắc của nó.
  • Luận điểm: Bài thơ không chỉ tả về chiếc bánh trôi mà còn ẩn chứa ý nghĩa sâu sắc về thân phận và phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam xưa.
  • Lí lẽ:
    • Người phụ nữ Việt Nam có số phận chìm nổi, long đong.
    • Người phụ nữ không được tự quyết định tương lai hạnh phúc của mình.
    • Mặc dù có số phận như vậy, người phụ nữ vẫn giữ được phẩm chất trong trắng, son sắt, thủy chung.
  • Bằng chứng:
    • "Rắn nát mặc dầu tay kẻ nát, Ném hòn đá sỏi, đá văng đá tan"
    • "Mặc dầu cuộc đời em rắn nát, phụ thuộc tay kẻ nặn, mà em vẫn giữ tấm lòng son sắt, thủy chung..."

Câu 3. Phân tích tác dụng của một số lí lẽ, bằng chứng em cho là tiêu biểu.

Trả lời: Một lí lẽ tiêu biểu: "Mặc dù cuộc đời em rắn nát, phụ thuộc tay kẻ nặn, mà em vẫn giữ tấm lòng son sắt, thủy chung...".

  • Tác dụng:
    • Khẳng định phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ Việt Nam xưa.
    • Thể hiện sự bất khuất, kiên cường của người phụ nữ trước những định đoạt của số phận.

Câu 4. Em có đồng tình với ý kiến của tác giả về bài thơ "Bánh trôi nước": "Lời một chiếc bánh nói hộ biết bao con người" hay không? Vì sao? Từ đó, em hiểu thêm điều gì về thân phận và phẩm chất của người phụ nữ trong xã hội phong kiến?

Trả lời: Em đồng tình với ý kiến trên. Vì:

  • Bài thơ đã khắc họa chân thực thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến: thấp hèn, bọt bèo, không có quyền tự chủ.
  • Đồng thời, bài thơ cũng khẳng định phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ: trong trắng, son sắt, thủy chung.

Câu 5. Từ những cách hiểu về bài thơ Bánh trôi nước được nêu trong văn bản, em có suy nghĩ gì về cách tiếp nhận một bài thơ?

Trả lời: Khi tiếp nhận một bài thơ, cần:

  • Đọc hiểu literal (theo nghĩa đen).
  • Suy ngẫm các tầng ý nghĩa sâu xa.
  • Liên hệ với hoàn cảnh lịch sử, xã hội để cảm nhận giá trị của bài thơ.

Trang 46 — Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học

Câu 1. Phân tích một tác phẩm văn học (nội dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và hiệu quả thẩm mĩ của nó) thuộc kiểu bài nghị luận văn học, trong đó người viết dùng lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả của nó đối với việc thể hiện nội dung tác phẩm.

Trả lời:

  • Kiểu bài nghị luận văn học: phân tích một tác phẩm văn học.
  • Nội dung: phân tích được nội dung chủ đề; nêu và phân tích được tác dụng của những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật đối với việc thể hiện nội dung.

Câu 2. Yêu cầu đối với kiểu văn bản:

Về nội dung: phân tích được nội dung chủ đề; nêu và phân tích được tác dụng của những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật đối với việc thể hiện nội dung.

Trả lời:

  • Nội dung chính:
    • Phân tích nội dung chủ đề.
    • Phân tích tác dụng của những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật đối với việc thể hiện nội dung.

Về hình thức: lập luận chặt chẽ, có bằng chứng tin cậy từ tác phẩm, diễn đạt mạch lạc, sử dụng các phương tiện liên kết hợp lí để giúp người đọc nhận ra mạch lập luận của văn bản.

Trả lời:

  • Hình thức:
    • Lập luận chặt chẽ.
    • Có bằng chứng tin cậy từ tác phẩm.
    • Diễn đạt mạch lạc.
    • Sử dụng các phương tiện liên kết hợp lí.

Bố cục bài viết cần đảm bảo: Mở bài: giới thiệu về tác phẩm văn học (tên tác phẩm, tác giả), nêu ý kiến khái quát về chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm.

Trả lời:

  • Mở bài:
    • Giới thiệu tác phẩm văn học (tên tác phẩm, tác giả).
    • Nêu ý kiến khái quát về chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật.

Thân bài: lần lượt trình bày các luận điểm làm nổi bật chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật trong tác phẩm và tác dụng của nó đối với việc thể hiện nội dung tác phẩm.

Trả lời:

  • Thân bài:
    • Trình bày các luận điểm.
    • Làm nổi bật chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật.

Kết bài: khẳng định lại ý kiến về chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm; nêu suy nghĩ, cảm xúc, trải nghiệm cá nhân hoặc bài học rút ra từ tác phẩm.

Trả lời:

  • Kết bài:
    • Khẳng định lại ý kiến về chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật.
    • Nêu suy nghĩ, cảm xúc, trải nghiệm cá nhân hoặc bài học rút ra.