Trang 49 — Phân tích một đoạn trích tác phẩm văn học
Câu 1. Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích có thể chia làm mấy phần? Trình bày nội dung chính của mỗi phần.
Trả lời: Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích có thể chia làm 2 phần:
- Phần 1 (6 dòng đầu): Cảnh Kiều bị giam giữ tại lầu Ngưng Bích.
- Phần 2 (từ dòng 7 đến dòng 14): Tâm trạng của Kiều khi bị giam giữ.
Câu 2. Thúy Kiều lần lượt nhớ tới những ai? Theo em, trình tự nhớ đó có hợp lí không? Vì sao?
Trả lời: Thúy Kiều lần lượt nhớ tới:
- Cha: "Tấm gương ngắn lại mày dài/ Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung".
- Người thương: "Lâm nguy biết kể ai ơi?".
- Mẹ: "Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ.".
Trình tự nhớ đó hợp lí vì:
- Mở đầu là hình ảnh người thân ruột thịt gần gũi nhất.
- Tiếp theo là người thương, người bạn đời của Kiều.
- Cuối cùng là người mẹ, người có công cưu mang.
Câu 3. Khung cảnh được miêu tả ở sáu dòng thơ đầu có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện tâm trạng của Thúy Kiều?
Trả lời: Khung cảnh được miêu tả ở sáu dòng thơ đầu: "Sáu cành mai trắng tựa như tuyết, Ngàn dải lụa đào phấp phới bay. Bốn bề vắng teo như tờ, Trông càng phô vẻ ngọc rày thắm hòa. Một phòng kín mít bốn mặt, Trông ra chỉ thấy mơ tà."
Tác dụng:
- Tạo không gian lạnh lẽo, cô đơn.
- Làm nổi bật tâm trạng buồn bã, cô đơn của Kiều.
Câu 4. Theo em, tám dòng thơ tiếp theo (từ dòng 7 đến dòng 14) trong đoạn trích là lời của ai? Vì sao em biết điều đó? Những lời này có tác dụng gì trong việc thể hiện nội tâm nhân vật?
Trả lời: Tám dòng thơ tiếp theo là lời của Kiều:
- Vì nội dung nói về nỗi nhớ của Kiều.
Tác dụng:
- Bày tỏ nỗi nhớ cha, nhớ người thương, nhớ mẹ tha thiết.
- Làm rõ tâm trạng day dứt, buồn bã của Kiều.
Câu 5. Kiều ở lầu Ngưng Bích được coi là một trong những đoạn trích thể hiện tài năng của Nguyễn Du trong nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. Hãy phân tích tám dòng thơ cuối để làm sáng tỏ điều đó.
Trả lời: Tám dòng thơ cuối: "Mấy tầng công chúa cúc bay, Một lời bạn sen phao phạc tiếng. Bốn bên ti bão rèm vây, Trông ra chỉ thấy mơ tà." Tài năng của Nguyễn Du:
- Sử dụng biện pháp tả cảnh ngụ tình.
- Dùng từ ngữ gợi cảm giác cô đơn, lạnh lẽo.
Câu 6. Nhập vai người kể chuyện, em hãy chuyển 14 dòng thơ đầu thành một đoạn văn.
Trả lời: Trong chiếc lầu Ngưng Bích lạnh lẽo và kín mít, Kiều không tránh khỏi nỗi buồn da diết. Sáu cành mai trắng muốt tựa như tuyết, ngàn dải lụa đào phấp phới bay trong gió. Bốn bề vắng teo như tờ, chỉ phô vẻ ngọc rày thắm hòa. Một phòng kín mít bốn mặt, trông ra chỉ thấy mơ tà. Không gian khiến Kiều càng cảm thấy cô đơn, buồn bã.
Kiều nhớ cha: "Tấm gương ngắn lại mày dài/ Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung". Nàng nhớ người thương: "Lâm nguy biết kể ai ơi?". Nàng cũng nhớ mẹ: "Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ.". Những nỗi nhớ chất chứa trong lòng, khiến Kiều càng thêm đau xót.
Trang 50 — Thực hành
Câu 1. 2.1. Thực hành viết theo các bước Bài tập: Phân tích đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngưng Bích" (trích “Truyện Kiều" của Nguyễn Du).
a) Chuẩn bị
- Đọc kĩ đề bài, xác định yêu cầu cần thực hiện.
- Xem lại phần Kiến thức ngữ văn về truyện thơ Nôm, đọc lại văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích, chú ý xuất xứ để biết nội dung câu chuyện trước và sau của đoạn trích.
- Xác định nội dung và hình thức nghệ thuật nổi bật nhất của văn bản (chú ý đặc điểm thơ lục bát trong tác phẩm Truyện Kiều).
Trả lời:
Yêu cầu cần thực hiện:
- Đọc kĩ đề bài để hiểu rõ nội dung và yêu cầu.
- Nắm vững kiến thức về truyện thơ Nôm, hiểu rõ đặc điểm của thể loại.
- Đọc lại văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích, chú ý vị trí đoạn trích trong Truyện Kiều.
- Nhận diện nội dung và hình thức nghệ thuật nổi bật của đoạn trích.
Nội dung và hình thức nghệ thuật của Truyện Kiều:
- Nội dung: Truyện Kiều là một kiệt tác văn học, phản ánh sâu sắc số phận con người và xã hội.
- Hình thức nghệ thuật: Được viết theo thể thơ luc bát, có nhiều thành công trong việc sử dụng ngôn từ và nghệ thuật tả cảnh.
b) Tìm ý và lập dàn ý
- Tìm ý cho bài viết bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi:
- Nội dung chính của đoạn trích là gì?
- Nghệ thuật của đoạn trích có gì đặc sắc?
- Các yếu tố hình thức nghệ thuật ấy đã làm nổi bật nội dung của đoạn trích như thế nào?
- Qua đoạn trích, Nguyễn Du đã thể hiện được tấm lòng (chữ tâm) và tài năng (chữ tài) như thế nào?
Trả lời:
Nội dung chính của đoạn trích:
- Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích xoay quanh cảnh ngộ của Thúy Kiều khi bị giam giữ tại lầu Ngưng Bích.
Nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích:
- Nghệ thuật sử dụng thơ lục bát, với các hình ảnh thiên nhiên đối lập với cảnh ngộ của Kiều.
- Điệp ngữ, liên từ, và cách xây dựng không gian, thời gian nghệ thuật.
Mối liên hệ giữa nghệ thuật và nội dung:
- Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên đối lập với cảnh ngộ của Kiều làm nổi bật tâm trạng buồn bã, cô đơn của nhân vật.
- Qua đó thể hiện chữ tâm của Nguyễn Du: sự cảm thông với nhân vật.
Tấm lòng và tài năng của Nguyễn Du:
- Chữ tâm: Nguyễn Du thể hiện sự đồng cảm, thương xót với số phận Kiều.
- Chữ tài: Tài năng nghệ thuật được thể hiện qua cách miêu tả cảnh, kể chuyện và cách xây dựng hình tượng nhân vật.
Lập dàn ý
Mở bài
- Giới thiệu khái quát về Truyện Kiều và đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích.
Thân bài
Tóm tắt bối cảnh câu chuyện trước đoạn trích và chủ đề, âm hưởng bao trùm đoạn trích.
Phân tích khung cảnh gợi nỗi nhớ của Thúy Kiều qua đoạn mở đầu:
- “Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng."
- Chú ý nghệ thuật lựa chọn không gian, thời gian và các hình ảnh nghệ thuật.
Phân tích nỗi nhớ của Thúy Kiều qua đoạn tiếp theo:
- “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng” đến “Có khi gốc tự tà tà người ơm?”
- Chú ý nghệ thuật lựa chọn ngôn từ và bút pháp miêu tả độc thoại nội tâm nhân vật.
Phân tích diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều qua đoạn cuối (tám dòng thơ cuối).
- Chú ý các biện pháp nghệ thuật: điệp ngữ, lựa chọn hình ảnh, không gian và thời gian, câu hỏi tu từ.
Kết bài
- Kết luận lại những nét chính về đoạn trích và nghệ thuật của Nguyễn Du.
Trang 51 — Kết bài
Câu c. Viết
Trả lời:
- Dựa vào dàn ý đã làm để viết bài văn phân tích một đoạn trích thơ. Trong khi viết, chú ý vận dụng cách phân tích các yếu tố hình thức của thơ. Có thể viết cả bài, mở bài, kết bài hoặc viết một đoạn ở phần thân bài.
- Tham khảo các yêu cầu đã nêu ở Bài 1, phần Viết, mục d (trang 27, 28) và đối chiếu với dàn ý đề văn đã làm ở bài này để kiểm tra, chỉnh sửa.
Câu d. Kiểm tra và chỉnh sửa
- Đọc lại bài văn đã viết.
- Tham khảo các yêu cầu đã nêu ở Bài 1, phần Viết, mục d (trang 27, 28) và đối chiếu với dàn ý đề văn đã làm ở bài này để kiểm tra, chỉnh sửa.
2.2. Rèn luyện kĩ năng viết: Phân tích văn học
a) Cách thức
Trả lời:
- Phân tích văn học là chia tách đối tượng (tác phẩm văn, thơ, kí, kịch) thành nhiều phần, xem xét từ nhiều bình diện (nội dung, nghệ thuật); từ đó, chỉ ra giá trị (cái hay, cái đẹp, ý nghĩa và tác dụng) của đối tượng ấy.
- Dù chia tách đối tượng ra thành nhiều phần nhưng việc phân tích vẫn cần bảo đảm sự thống nhất của toàn bộ văn bản; kết quả phân tích của các bộ phận đều cùng hướng, tập trung làm nổi rõ chủ đề của toàn bộ tác phẩm.
b) Bài tập
Trả lời:
- Hãy phân tích một đoạn thơ trích từ Truyện Kiều (Nguyễn Du) hoặc Truyện Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiều) mà em yêu thích.
Phân tích đoạn thơ "Kiều ở lầu Ngưng Bích":
Đoạn thơ trong Truyện Kiều của Nguyễn Du đã khắc họa một cách sâu sắc và tinh tế cảnh ngộ của Kiều khi bị bắt nhốt tại lầu Ngưng Bích.
“Tám câu thơ, mỗi cặp câu gợi ra một nỗi buồn sâu thẳm. "Buồn trông" là buồn mà nhìn xa, nhưng cũng là buồn mà trông ngóng một cái gì mơ hồ sẽ đến làm thay đổi tình trạng hiện tại. Hình như nàng mong một cánh buồm, nhưng cánh buồm chỉ thấp thoáng, xa xa, không rõ như một ước vọng mơ hồ, mối lúc một xa. Nàng lại trông ngọn nước [...] ngọn sóng xô đẩy cánh hoa phieu dạt, không biết về đâu. [...] Tám câu thơ, câu nào cũng vừa thực, vừa hư, vừa là thực cảnh, vừa là tâm cảnh. Toàn là hình ảnh về sự vô vọng, sự dạt trôi, sự bế tắc và sự chao đảo, nghiêng đổ. Đây chính là lúc mà tình cảm Kiều trở nên mong manh và yếu đuối nhất, là lúc mà nàng rất dễ rơi vào cảnh bầy...".
Qua đó, ta thấy được sự liên kết chặt chẽ giữa nội dung và hình thức nghệ thuật, thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyễn Du trong việc khắc họa tâm trạng của nhân vật.
Trang 51 — Nói và nghe: Nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến
Câu 1. Định hướng Yêu cầu nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến đã được rèn luyện ở Bài 1. Bài 2 tiếp tục rèn luyện kĩ năng này. Về lí thuyết, các em xem lại nội dung đã nêu ở Bài 1. Trọng tâm của bài này tập trung vào thực hành luyện tập kĩ năng nghe.
Trả lời: Nội dung định hướng đã được trình bày trong bài 1, yêu cầu học sinh ôn tập lại những gì đã học về tính thuyết phục của một ý kiến và áp dụng vào thực hành nghe trong bài 2.
Câu 2. Thực hành Bài tập: Nghe và nhận biết tính thuyết phục của ý kiến người nói về một trong hai vấn đề sau: (1) Từ đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích", làm sáng tỏ ý kiến: Nguyễn Du tả cảnh là để ngụ tình. (2) Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu thể hiện rõ nét sắc thái của ngôn ngữ Nam Bộ. Hãy làm rõ ý kiến đó qua đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”.
Trả lời: Học sinh thực hiện bài tập theo yêu cầu:
Chuẩn bị:
- Chuẩn bị (ở nhà) ý kiến của cá nhân về một trong hai vấn đề mà bài tập đã nêu lên.
- Chú ý các hướng dẫn trong mục 1. Định hướng (Bài 1) để nắm được cách nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến, những hạn chế trong khi trình bày ý kiến,...
Tìm ý và lập dàn ý
Người nói: lựa chọn vấn đề nêu ở bài tập, dựa vào gợi ý đã tìm hiểu ở mục 1. Định hướng để tìm ý và lập dàn ý cho bài trình bày. Ví dụ với vấn đề 2, cần trả lời được một số câu hỏi sau:
- Ý kiến đó là đúng hay sai? Vì sao?
- Ngôn ngữ Nam Bộ là gì?
- Ngôn ngữ Nam Bộ được thể hiện rõ trong đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga như thế nào?
Người nghe: chú ý các điểm cần tập trung khi nghe để nhận biết tính thuyết phục của ý kiến được trình bày.
- Ý kiến tán thành hay phản đối của người nói có thuyết phục không?
- Quan niệm về ngôn ngữ Nam Bộ của người nói có đúng không? Vì sao?