Trang 48 — Tiếng đàn mưa

Câu 1. Chỉ ra những đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện trong bài thơ Tiếng đàn mưa.

Trả lời: Những đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện trong bài thơ Tiếng đàn mưa:

  • Mỗi khổ thơ gồm hai dòng, trong đó:
    • Dòng 1 và dòng 2 có 7 chữ (thất).
    • Dòng 3 và dòng 4 có 6 chữ (lục) và 8 chữ (bát).
  • Các dòng thơ thường ngắt nhịp chẵn (mỗi nhịp 2 hoặc 3 chữ).
  • Sử dụng nhiều biện pháp tu từ như ẩn dụ, hoán dụ, điệp từ.

Câu 2. Bố cục của bài thơ gồm mấy phần? Nêu nội dung chính của từng phần.

Trả lời: Bố cục của bài thơ gồm 2 phần:

  1. Phần 1:

    • Giới thiệu tiếng đàn mưa và khung cảnh mùa xuân với hình ảnh mưa rơi, hoa rụng, và bóng dương.
    • Thể hiện sự hòa quyện giữa thiên nhiên và cảm xúc con người.
  2. Phần 2:

    • Miêu tả tiếng đàn mưa trong đêm, với hình ảnh mưa rơi "rả rích", "tịch bóng dương".
    • Thể hiện tâm trạng của người khách tha hương và nỗi buồn của mùa xuân.

Câu 3. Những từ ngữ nào được sử dụng nhiều lần trong bài thơ? Nêu tác dụng của việc sử dụng với tần suất cao những từ ngữ ấy.

Trả lời: Những từ ngữ được sử dụng nhiều lần trong bài thơ:

  • "mưa" (xuống, rơi, rả rích).
  • "bóng dương" (bóng dương ta, bóng ta dương, tịch bóng dương).

Tác dụng:

  • Nhấn mạnh ý tưởng chủ đạo về tiếng đàn mưa và hình ảnh mùa xuân.
  • Tạo ra sự liên kết giữa các dòng thơ và nhấn mạnh cảm xúc.

Câu 4. Nêu đặc điểm chung của những sự vật, hiện tượng phụ họa cùng mưa trong bài thơ. Tác giả muốn khắc họa tâm trạng gì qua những sự vật, hiện tượng ấy?

Trả lời: Đặc điểm chung:

  • Những sự vật, hiện tượng như hoa xuân, bóng dương đều có liên quan đến mùa xuân nhưng mang trong mình sự tàn phai, rụng rơi.

Tâm trạng:

  • Tác giả muốn khắc họa tâm trạng buồn bã, cô đơn và hoài niệm của người khách tha hương.

Câu 5. Chỉ ra mối liên hệ giữa hình ảnh nước non ở ba khổ thơ đầu với nội dung của hai câu thơ cuối.

Trả lời: Mối liên hệ:

  • Hình ảnh nước non ở ba khổ thơ đầu:

    • "Đầm mưa xuống, nèo đồi mưa xuống."
    • "Hoa xuân rơi với bóng dương."
    • "Rơi hoa hết mưa còn rả rích."
  • Hai câu thơ cuối:

    • "Mưa trong ý khách mưa cùng nước non.
    • Mưa trong ý khách muôn hàng lệ rơi."

Tác dụng:

  • Tạo ra sự hòa quyện giữa thiên nhiên và cảm xúc con người, nhấn mạnh nỗi buồn sâu lắng của người tha hương.

Câu 6. Em có ấn tượng nhất với điều gì ở bài thơ? Vì sao?

Trả lời: Em ấn tượng nhất với cách sử dụng biện pháp tu từ điệp từ và ẩn dụ trong bài thơ.

  • Vì nó tạo ra hình ảnh đẹp và sâu sắc, giúp người đọc cảm nhận rõ hơn về tâm trạng của tác giả và khung cảnh thiên nhiên trong mùa xuân.

Trang 51 — Thực hành tiếng Việt

Câu 1. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vận trong các trường hợp dưới đây:

a. Lảu mưa xuống, thấm lan mưa xuống, Cùng nước non mưa rợp hoa xuân.

Mưa rơi ngoài nội trên ngàn, Nghe trong ý khách giọt dân mưa rơi.

(Bích Khê, Tiếng đàn mưa)

Trả lời:

  • Biện pháp tu từ điệp thanh:

    • "Lảu mưa xuống, thấm lan mưa xuống" sử dụng lặp lại thanh điệu ở các âm tiết: thanh bằng (mưa xuống) và thanh trắc (thấm lan).
    • Tác dụng: Tạo nên âm điệu nhẹ nhàng, êm ái, gợi hình ảnh những giọt mưa rơi tạo nên cảm giác êm đềm.
  • Biện pháp tu từ điệp vận:

    • Không xuất hiện trong ví dụ trên.

b. Ô hay buồn vương cây ngô đồng Vàng rơi, vàng rơi thu mênh mông...

(Bích Khê, Tì bà)

Trả lời:

  • Biện pháp tu từ điệp thanh:

    • "Vàng rơi, vàng rơi" sử dụng lặp lại thanh điệu ở các âm tiết: thanh bằng (vàng rơi) và thanh trắc (vàng rơi).
    • Tác dụng: Nhấn mạnh, tạo cảm giác buồn vương, dư âm của mùa thu.
  • Biện pháp tu từ điệp vận:

    • Không xuất hiện trong ví dụ trên.

c. Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.

(Quang Dũng, Tây Tiến)

Trả lời:

  • Biện pháp tu từ điệp thanh:

    • "Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống" sử dụng lặp lại thanh điệu ở các âm tiết: thanh bằng (ngàn thước) và thanh trắc (lên cao/ xuống).
    • Tác dụng: Tạo nên sự nhịp nhàng, mạnh mẽ trong trang núi non.
  • Biện pháp tu từ điệp vận:

    • Không xuất hiện trong ví dụ trên.

Câu 2. Trong bài thơ Tiếng đàn mưa, Bích Khê sử dụng rất đặc biệt: điệp thanh theo từng nhóm âm tiết trong cùng một câu thơ. Hãy làm rõ tác dụng của biện pháp tu từ này trong bài thơ.

Trả lời:

  • Biện pháp điệp thanh trong bài thơ Tiếng đàn mưa của Bích Khê được sử dụng đặc biệt khi lặp lại thanh điệu theo từng nhóm âm tiết trong cùng một câu thơ, ví dụ:
    • "Lảu mưa xuống, thấm lan mưa xuống" và "Nghe trong ý khách giọt dân mưa rơi".
  • Tác dụng:
    • Tạo nên âm điệu nhẹ nhàng, êm ái, gợi hình ảnh những giọt mưa rơi tạo nên cảm giác êm đềm.
    • Nhấn mạnh cảm xúc của nhân vật "khách tha hương" trong bài thơ, làm tăng tính nhạc và nghệ thuật cho câu thơ.

Lưu ý:

Trang này tập trung vào lý thuyết và bài tập về biện pháp tu từ điệp thanh và điệp vận. Không có yêu cầu viết đoạn văn hoặc phân tích cảm xúc nhân vật.


Trang 50 — Văn bản 3: Một thể thơ độc đáo của người Việt

Câu 3. Chỉ ra và cho biết tác dụng của biện pháp tu từ điệp văn trong đoạn thơ dưới đây:

Rơi hoa hết mưa còn rã rích, Càng mưa rơi càng tịch bóng dương Bóng dương vội với khách tha hương Mưa trong ý khách muôn hàng lệ rơi.

(Bích Khê, Tiếng đàn mưa)

Trả lời:

  • Biện pháp tu từ điệp văn trong đoạn thơ trên là:

    • "mưa" (Càng mưa rơi càng tịch bóng dương - Mưa trong ý khách muôn hàng lệ rơi)
  • Tác dụng:

    • Nhấn mạnh ý tưởng về mưa và tạo ra sự liên kết giữa các dòng thơ.
    • Tăng tính nhạc và tạo ra hình ảnh mưa rơi liên tục, nhấn mạnh vào cảm giác buồn và cô đơn.

Câu hỏi liên quan đến phần đọc hiểu văn bản

Đọc văn bản

Thể thơ song thất lục bát là một sáng tạo văn học độc đáo của người Việt.

Những tác phẩm đầu tiên sáng tác bằng thể song thất lục bát là Chi Nam ngọc âm giải nghĩa (chưa rõ tác giả, có thể được sáng tác trong thế kỉ XV) và Đại nghị bát giáp thừơng đào giải văn (Bài văn làm hộ tâm giáp* thường đào giải văn (Bài văn làm hộ tâm giáp) được giải, do Lê Đức Mao sáng tác trước khi đỗ Tiến sĩ năm 1505). Một điều thú vị là tác phẩm Đại nghị bát giáp thừơng đào giải văn cũng là một trong những trước tác văn học viết đầu tiên có những đoạn viết bằng thể thơ lục bát. Hiện chưa đủ căn cứ để xác định chính xác thời điểm ra đời của các tác phẩm đầu tiên viết bằng thể thơ lục bát và song thất lục bát. Dẫu vậy, có thể khẳng định rằng hai thể thơ này đều được người Việt sáng tạo trong thời gian khoảng thế kỉ XV - XVI, xuất hiện trước sau không lâu.

Thể thơ song thất lục bát và thể thơ lục bát tương đồng ở quy luật dùng thanh điệu và cách gieo vần ở cặp câu lục bát. Không xét đến các trường hợp lục bát biến thể,

Câu hỏi:

  • Xác định thể thơ của văn bản trên và chỉ ra những đặc điểm của thể thơ đó.

Trả lời:

  • Thể thơ của văn bản trên: thể thơ tự do.
  • Đặc điểm:
    • Không bị những quy tắc chặt chẽ về số tiếng trong dòng thơ và cách gieo vần.
    • Câu dài, câu ngắn xen kẽ.
    • Nội dung và hình thức biểu đạt linh hoạt.

Câu hỏi tiếp theo

  • Nếu có, vui lòng yêu cầu.