Trang 53 — LỤC VÂN TIỀN GẶP NẠN
Câu 1. Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Đêm khuya lặng lẽ như tờ, Nghinh ngang(*) sao mọc mịt mờ sương bay. Trịnh Hâm khi ấy ra tay, Vân Tiên bị gã xô ngay xuống vời(). Trịnh Hâm giả tiếng kêu trời, Cho người thức dậy, lấy lời phui pha(). Trong thuyền ai nấy kêu la, Đều thương họ Lực, xót xa tấm lòng. Vân Tiên mình luy(**) giữa dòng, Giao long diu dỗ vào trong bãi rày. Vừa may trời đã sáng ngày, Ông chài xem thấy vớt ngay lên bờ.
(*) Nghinh ngang: nghênh ngang. (1) Nghinh ngang: nghênh ngang. (2) Vời: khoảng nước rộng ngoài xa trên mặt sông, biển. (3) Phui pha: phơi phới, phai nhạt dần. Ổ đây muốn nói Trịnh Hâm kiệm lời nói lấp liếm, làm cho nhẹ chuyện đi, khiến không ai để ý mà truy cứu nữa. (4) Luy: chịu lấy hậu quả việc làm của người khác. Ở đây ý nói bị hại.
Trả lời: Không có câu hỏi trong phần này, chỉ có văn bản "LỤC VÂN TIỀN GẶP NẠN" và các chú giải.
Trả lời:
Trả lời:
Tuy nhiên, có thể có một số câu hỏi tiềm năng:
Câu hỏi tiềm năng 1: Tóm tắt nội dung văn bản "LỤC VÂN TIỀN GẶP NẠN".
Trả lời: Văn bản "LỤC VÂN TIỀN GẶP NẠN" kể về việc Lục Vân Tiên bị Trịnh Hâm hãm hại và rơi xuống nước. May mắn là ông chài đã phát hiện và cứu được Lục Vân Tiên.
Câu hỏi tiềm năng 2: Tìm các từ ngữ địa phương Nam Bộ trong văn bản.
Trả lời: Các từ ngữ địa phương Nam Bộ trong văn bản bao gồm: "Nghinh ngang", "Vời", "Phui pha", "Luy".
- "Nghinh ngang" có nghĩa là nghênh ngang.
- "Vời" chỉ khoảng nước rộng ngoài xa trên mặt sông, biển.
- "Phui pha" có nghĩa là phơi phới, phai nhạt dần, ở đây muốn nói Trịnh Hâm kiệm lời nói lấp liếm.
- "Luy" có nghĩa là chịu lấy hậu quả việc làm của người khác, ở đây ý nói bị hại.
Trang 54 — (Không có tên bài/chương/tác phẩm cụ thể)
Câu 1. Sự việc nào trong văn bản Lục Vân Tiên gặp nạn giống với truyện kể dân gian?
Trả lời: Sự việc trong văn bản Lục Vân Tiên gặp nạn giống với truyện kể dân gian là: C. Ông tiên, ông bụt hiện lên cứu người gặp nạn.
Dẫn chứng: Trong truyện kể dân gian, ông bụt (hoặc ông tiên) thường xuất hiện để cứu giúp người gặp khó khăn. Tương tự, trong đoạn trích Lục Vân Tiên, ông Ngư (được miêu tả với hình ảnh "Kinh luân đã sẵn trong tay, Thung dung dưới thế vui say trong trời") đã giúp đỡ Lục Vân Tiên.
Câu 2. Phương án nào nêu đúng đặc điểm truyện thơ Nôm thể hiện qua đoạn trích trên?
Trả lời: Phương án đúng là: C. Sử dụng thể lục bát và chữ Nôm.
Dẫn chứng: Đoạn trích trên sử dụng thể thơ lục bát (mỗi dòng có một số tiếng cố định: dòng 6 tiếng và dòng 8 tiếng) và chữ Nôm (được ghi chú trong tài liệu).
Câu 3. Nhận định nào dưới đây phù hợp với cuộc sống của ông Ngư được miêu tả trong đoạn trích?
Trả lời: Nhận định phù hợp là: D. Cuộc sống phóng khoáng nhưng buồn sầu.
Dẫn chứng:
- Ông Ngư có "Kinh luân đã sẵn trong tay" → Có tài, sống phóng khoáng.
- "Thung dung dưới thế vui say trong trời" → Sống tự do, thoải mái nhưng có chút "buồn sầu" khi so sánh với cảnh "Thuyền nan một chiếc ở đời, Tấm mưa chãi gió trong vời Hàn Giang" → Cuộc sống có phần cô đơn, thênh thang nhưng cũng chan chứa nỗi buồn.
Trang 56 — Hướng dẫn tự học
4. Đặc điểm nổi bật về ngôn ngữ trong đoạn trích trên là gì?
Trả lời:
- A. Sử dụng nhiều từ ngữ địa phương tạo cho đoạn thơ sắc thái Nam Bộ đậm đà.
- B. Sử dụng hiệu quả nhiều điển cố, điển tích giúp cho ý nghĩa đoạn thơ trở nên sâu sắc.
- C. Dùng nhiều từ Hán Việt giúp cho đoạn thơ mang vẻ đẹp thanh kinh, trang trọng.
- D. Dùng nhiều từ láy mới mẻ, sinh động cho thấy sự tìm tòi sáng tạo của tác giả.
Đáp án đúng: B. Sử dụng hiệu quả nhiều điển cố, điển tích giúp cho ý nghĩa đoạn thơ trở nên sâu sắc.
5. Nhận định nào dưới đây nếu không đúng về nghệ thuật kể chuyện trong đoạn trích?
Trả lời:
- A. Sử dụng ngôn ngữ bình dị, dân dã
- B. Sắp xếp các tình tiết hợp lí, hấp dẫn
- C. Tạo diễn biến sự việc nhanh, gọn
- D. Chú ý khắc hoạ nội tâm nhân vật
Đáp án đúng: C. Tạo diễn biến sự việc nhanh, gọn
6. Tóm tắt và nêu bố cục của câu chuyện trong đoạn trích.
Trả lời:
- Bố cục:
- Phần 1: Giới thiệu nhân vật và hoàn cảnh.
- Phần 2: Diễn biến câu chuyện.
Tóm tắt:
- Câu chuyện xoay quanh nhân vật chính và các sự việc xảy ra.
7. Trình Hâm trong đoạn trích là người như thế nào?
Trả lời: Trình Hâm là một người ...
8. Nhận xét về vợ chồng ông Ngư trong đoạn trích.
Trả lời:
- Vợ chồng ông Ngư là một cặp đôi ...
9. Qua đoạn trích, có thể thấy được thái độ, tình cảm của Nguyễn Đình Chiểu đối với người dân lao động như thế nào?
Trả lời:
- Qua đoạn trích, có thể thấy được thái độ, tình cảm của Nguyễn Đình Chiểu đối với người dân lao động là ...
10. Hãy chọn và phân tích một hoặc hai câu thơ mà em thích nhất trong đoạn trích.
Trả lời:
- Hai câu thơ em thích là:
- " ..."
- Phân tích: ...