Trang 51 — Hướng dẫn viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học
Câu 1. Kết hợp nêu luận điểm, lí lẽ, bằng chứng.
Trả lời: Khi viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học, cần kết hợp nêu luận điểm, lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ ý kiến của mình. Điều này giúp bài viết trở nên thuyết phục và có sức nặng hơn.
Câu 2. Tách đoạn hợp lí và sử dụng các phương tiện liên kết để liên kết luận điểm, lí lẽ, bằng chứng.
Trả lời: Việc tách đoạn hợp lí giúp bài viết có mạch lạc và dễ theo dõi. Sử dụng các phương tiện liên kết như từ ngữ chuyển tiếp, câu nối giúp liên kết các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng một cách chặt chẽ.
Câu 3. Sử dụng một số cách viết để mở bài và kết bài hấp dẫn như: trích những đoạn thơ cùng chủ đề với tác phẩm cần phân tích, trích dẫn danh ngôn, nhận định về tác giả, tác phẩm,...
Trả lời: Để mở bài và kết bài hấp dẫn, có thể sử dụng các cách viết như:
- Trích dẫn những đoạn thơ cùng chủ đề.
- Trích dẫn danh ngôn, nhận định về tác giả, tác phẩm.
Câu 4. Trong một số trường hợp, em có thể trao đổi với các ý kiến trái chiều về tác phẩm để làm cho nội dung bài viết thêm phong phú.
Trả lời: Trong quá trình viết bài nghị luận, việc trao đổi với các ý kiến trái chiều về tác phẩm không chỉ giúp bài viết phong phú hơn mà còn thể hiện sự hiểu biết sâu sắc của người viết.
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
Câu 5. Đọc lại bài viết của mình và dùng bảng kiểm dưới đây để chỉnh sửa.
Trả lời: Sau khi viết xong bài văn, cần đọc lại và dùng bảng kiểm để đánh giá và chỉnh sửa bài viết. Bảng kiểm giúp kiểm tra các tiêu chí như:
- Mở bài: Giới thiệu tên tác phẩm, thể loại, tên tác giả; Khái quát những nét đặc sắc của tác phẩm (chủ đề, hình thức nghệ thuật nổi bật).
- Thân bài:
- Trình bày luận điểm về chủ đề tác phẩm.
- Phân tích lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ một vài khía cạnh nội dung chủ đề.
- Trình bày luận điểm về những nét đặc sắc nghệ thuật.
- Phân tích lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ các đặc sắc nghệ thuật trong tác phẩm.
- Kết bài:
- Khẳng định lại ý kiến về chủ đề, những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm.
- Nêu suy nghĩ, cảm xúc hoặc bài học rút ra từ tác phẩm.
- Diễn đạt:
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ và đặt câu.
- Cách mở bài lôi cuốn, hấp dẫn.
- Cách kết bài đặc sắc, ấn tượng.
- Sử dụng hiệu quả các phép liên kết để tạo sự mạch lạc cho bài viết.
Bảng kiểm kĩ năng viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
| Tiêu chí | Đạt | Chưa đạt |
|---|---|---|
| ... |
Trả lời: Bảng kiểm này giúp đánh giá bài viết dựa trên các tiêu chí cụ thể, từ đó nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu để cải thiện.
Trang 52 — Nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến
Câu 1. Câu lạc bộ Văn học tổ chức buổi thuyết trình về đề tài “Sức mạnh của văn chương với đời sống”. Em hãy nghe, tóm tắt bài thuyết trình và nhận xét về tính thuyết phục của ý kiến, chỉ ra những hạn chế (nếu có) về lập luận và bằng chứng.
Trả lời:
Bước 1: Chuẩn bị trước khi nghe
- Xác định mục đích: nghe để hiểu thêm về vai trò, ích lợi của văn chương với đời sống.
- Tìm hiểu trước về chủ đề buổi thuyết trình bằng cách đọc lại văn bản Ý nghĩa văn chương, tìm đọc thêm tư liệu liên quan đến chủ đề.
- Chuẩn bị giấy, bút (bút màu, bút dạ quang...) để ghi chép và đánh dấu hoặc gạch chân những thông tin quan trọng.
- Chuẩn bị phiếu ghi chép (tham khảo mẫu sau):
STT Luận điểm Lí lẽ và bằng chứng Câu hỏi của tôi Tính thuyết phục của ý kiến và hạn chế của lập luận (nếu có) 1 ... ... ... ... 2 ... ... ... ... 3 ... ... ... ... Bước 2: Nghe và ghi chép
- Tập trung nghe và ghi các ý chính, từ khóa trong bài thuyết trình để nhận ra các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng mà người nói sử dụng.
- Ghi những câu hỏi mà em muốn trao đổi với người thuyết trình.
Bước 3: Đọc lại, chỉnh sửa và chia sẻ
- Đọc lại và trao đổi nội dung ghi chép với các bạn khác và chỉnh sửa (nếu có).
- Nhận biết tính thuyết phục của ý kiến và hạn chế của lập luận (nếu có).
- Khi lập luận, cần tránh các biểu hiện sau: "..."
Câu 2.
Trang 55 — Nói và nghe
Câu hỏi:
- Khẳng định một vấn đề đúng bởi vì số đông cho rằng nó đúng.
- Cho rằng hễ những gì thuộc về truyền thống thì luôn đúng.
- Từ một điểm, một diện giống nhau mà kết luận hai sự vật, hiện tượng là hoàn toàn giống nhau.
- Cho rằng vấn đề chỉ có thể đúng hoặc sai trong khi thực tế có thể trung lập giữa đúng và sai.
- Thay vì bàn về nội dung thì công kích để hạ bệ, danh dự, uy tín của người tranh luận.
Lưu ý một số lỗi về bằng chứng thường gặp:
- Bằng chứng chưa tiêu biểu: Bằng chứng đưa ra có tính chất cá biệt, không có sức khái quát, không thể hiện rõ đặc điểm của luận điểm cần phân tích.
- Bằng chứng chưa cụ thể: Bằng chứng nêu ra chung chung, thiếu các thông tin cụ thể để làm rõ cho luận điểm.
- Bằng chứng chưa xác thực: Bằng chứng chưa được kiểm chứng, bị ngụy tạo, bị trích dẫn sai hoặc trích dẫn tách khỏi ngữ cảnh dẫn đến bị hiểu sai, hiểu chưa đầy đủ.
Trả lời: Các câu hỏi trên không yêu cầu trả lời cụ thể mà chủ yếu đưa ra các lỗi thường gặp trong lập luận và bằng chứng.
Các lỗi thường gặp trong lập luận gồm:
- Khẳng định một vấn đề đúng bởi vì số đông cho rằng nó đúng.
- Cho rằng hễ những gì thuộc về truyền thống thì luôn đúng.
- Từ một điểm, một diện giống nhau mà kết luận hai sự vật, hiện tượng là hoàn toàn giống nhau.
- Cho rằng vấn đề chỉ có thể đúng hoặc sai trong khi thực tế có thể trung lập giữa đúng và sai.
Các lỗi thường gặp về bằng chứng bao gồm:
- Bằng chứng chưa tiêu biểu: "Bằng chứng đưa ra có tính chất cá biệt, không có sức khái quát, không thể hiện rõ đặc điểm của luận điểm cần phân tích."
- Bằng chứng chưa cụ thể: "Bằng chứng nêu ra chung chung, thiếu các thông tin cụ thể để làm rõ cho luận điểm."
- Bằng chứng chưa xác thực: "Bằng chứng chưa được kiểm chứng, bị ngụy tạo, bị trích dẫn sai hoặc trích dẫn tách khỏi ngữ cảnh dẫn đến bị hiểu sai, hiểu chưa đầy đủ."
Câu hỏi về những điều em còn chưa rõ trong nội dung bài nói, nhận xét về tính thuyết phục, những hạn chế về lập luận, bằng chứng (nếu có). Trả lời: Các câu hỏi này thường được sử dụng để:
- Làm rõ nội dung chưa hiểu rõ trong bài nói.
- Nhận xét về tính thuyết phục của bài nói.
- Chỉ ra những hạn chế về lập luận và bằng chứng.
Trao đổi với các bạn về:
- Cách nghe, tóm tắt và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến.
- Những lưu ý để phần trình bày ý kiến được thuyết phục, chặt chẽ, tránh các lỗi về lập luận, lỗi về bằng chứng.
Trả lời: Khi trao đổi, cần chú ý:
- Lắng nghe kỹ và tóm tắt ý kiến của người khác.
- Nhận biết tính thuyết phục của ý kiến và hạn chế của lập luận (nếu có).
- Đặt câu hỏi để làm rõ các vấn đề chưa hiểu rõ.
Bảng kiểm kĩ năng nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến
| Tiêu chí | Đạt | Chưa đạt |
|---|---|---|
| Chuẩn bị trước khi nghe | ||
| - Xác định mục đích nghe | ||
| - Tìm hiểu trước chủ đề bài thuyết trình | ||
| Nghe và ghi chép | ||
| - Nhận biết được tính thuyết phục của ý kiến và hạn chế của lập luận (nếu có) | ||
| - Ghi được (những) câu hỏi cần trao đổi với người trình bày ý kiến | ||
| - Ghi được ý chính của ý kiến |
Trả lời:
Chuẩn bị trước khi nghe:
- Xác định mục đích nghe.
- Tìm hiểu trước chủ đề bài thuyết trình.
Nghe và ghi chép:
- Nhận biết được tính thuyết phục của ý kiến và hạn chế của lập luận (nếu có).
- Ghi được các câu hỏi cần trao đổi với người trình bày ý kiến.
- Ghi được ý chính của ý kiến.
Mỗi tiêu chí trên cần được đánh giá cụ thể dựa trên kết quả thực tế khi nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến.
Trang 54 — Ôn tập
Câu 1. Đọc lại các văn bản đã học và điền vào bảng sau (làm vào vở):
| Văn bản | Luận đề | Luận điểm | Lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu |
|---|---|---|---|
| Về hình tượng bà Tú trong bài thơ "Thương vợ" | Phân tích hình tượng bà Tú trong bài thơ "Thương vợ" | Bài thơ khắc hoạ thành công hình ảnh người vợ với những phẩm chất đáng quý. | Dẫn chứng: Nêu các dòng thơ, khổ thơ tiêu biểu. |
| Ý nghĩa văn chương | Nêu ý nghĩa của văn chương | Văn chương có sức mạnh lớn lao trong việc nuôi dưỡng tâm hồn, tình cảm của con người. | Những dẫn chứng về tác động tích cực của văn chương. |
| Tính đa nghĩa trong bài thơ "Bánh trôi nước" | Phân tích tính đa nghĩa của bài thơ "Bánh trôi nước" | Bài thơ không chỉ tả thực món bánh trôi nước mà còn ẩn chứa ý nghĩa sâu sắc về vẻ đẹp của người phụ nữ. | Dẫn chứng: Sự kết hợp giữa hình ảnh bánh trôi và hình ảnh người phụ nữ. |
Câu 2. Làm thế nào để phân biệt cách trình bày vấn đề khách quan và vấn đề chủ quan?
Trả lời:
- Vấn đề khách quan: Là vấn đề được trình bày dựa trên sự quan sát, thực tế, không phụ thuộc vào ý kiến cá nhân.
- Vấn đề chủ quan: Là vấn đề mang tính cá nhân, phụ thuộc vào quan điểm, cảm nhận riêng của mỗi người.
Để phân biệt:
- Nếu vấn đề được nêu ra có tính phổ quát, đúng với nhiều người hoặc dựa trên sự thật khách quan thì đó là vấn đề khách quan.
- Nếu vấn đề gắn với quan điểm, cảm xúc, suy nghĩ cá nhân thì đó là vấn đề chủ quan.
Câu 3. Những cách tiếp nhận khác nhau về cùng một vấn đề đặt ra trong văn bản có ý nghĩa gì đối với văn bản và người đọc?
Trả lời: Những cách tiếp nhận khác nhau giúp:
- Làm phong phú thêm ý nghĩa của vấn đề.
- Mở rộng góc nhìn và hiểu biết của người đọc.
- Khuyến khích người đọc suy nghĩ sâu sắc hơn về vấn đề.
Câu 4. Trình bày những lưu ý về việc tham khảo, trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn.
Trả lời:
- Tham khảo:
- Ghi rõ nguồn gốc tài liệu.
- Hiểu rõ nội dung để trình bày bằng lời của mình.
- Trích dẫn:
- Đặt trong dấu ngoặc kép.
- Ghi rõ nguồn tài liệu.
Câu 5. Tìm một ví dụ về việc dẫn nguồn lời nói, ý tưởng, quan điểm, ... của người khác trong khi viết và chỉ ra các yếu tố trong phân dẫn nguồn đó.
Trả lời:
- Ví dụ:
- "Theo Nguyễn Đình Thi, 'Thơ là tiếng nói tâm hồn'".
Câu 6. Đối với bài văn nghị luận phân tích tác phẩm văn học, cần lưu ý điều gì khi phân tích chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm?
Trả lời:
- Chủ đề: Xác định rõ chủ đề chính và phân tích cách tác giả triển khai.
- Hình thức nghệ thuật: Phân tích các yếu tố như cấu trúc, ngôn ngữ, hình ảnh.
Câu 7. Tìm thêm ví dụ về một số lỗi lập luận thường gặp em đã được học trong bài (ít nhất một ví dụ/ lỗi lập luận).
Trả lời:
- Ví dụ: Lỗi lập luận: "Mọi người đều thích văn chương vì nó làm cho cuộc sống vui vẻ."
Câu 8. Thiết kế một sản phẩm sáng tạo (tranh vẽ, áp phích, tờ rơi, sơ đồ tư duy, ...) để giới thiệu một tác phẩm văn học giúp em nhận ra sức mạnh của văn chương.
Trả lời:
- Sơ đồ tư duy:
- Trung tâm: Sức mạnh của văn chương.
- Các nhánh:
- Nuôi dưỡng tâm hồn.
- Mở rộng hiểu biết.
- Khuyến khích tư duy.