Trang 105 — Chị tôi

Câu 1. Văn bản Chị tôi kể lại chuyện gì?

Trả lời: Văn bản "Chị tôi" kể lại chuyện về một người chị gái đã phải xa nhà, đi làm ăn xa để kiếm tiền nuôi em. Chị phải đối mặt với nhiều khó khăn, vất vả, thậm chí là buôn bán thuốc lá giả để kiếm sống. Cuối cùng, chị bị bắt và phải chịu án.

Câu 2. Ai là người kể chuyện trong văn bản?

Trả lời: Người kể chuyện trong văn bản là người em, tức nhân vật "tôi".

Câu 3. Câu nào sau đây là lời nhân vật trong văn bản?

Trả lời: Câu sau đây là lời nhân vật trong văn bản:

  • "Thuốc hết, còn vố không, tôi ôm vào lòng bật khóc."
  • "Tôi gào to: "Chị ở Đài Loan cơ mà.".

Các câu khác không phải là lời nhân vật.


Trang 106 — Chị tôi

Câu 4. Vì sao người mẹ có hành động như trong đoạn văn sau: "Tàu vào ga. Mẹ nhắp nhổm không yên. Bỗng mẹ kéo giật tôi: “Rụt vào. Có tàu chạy qua phăng đầu đấy.”."?

Trả lời: Người mẹ có hành động như vậy vì bà sợ con trai nhận ra người chị bán thuốc trên sân ga.

Câu 5. Dòng nào dưới đây nêu đúng cách thể hiện tình cảm, thái độ của tác giả?

A. Thể hiện gián tiếp sự thông cảm và sẻ chia nỗi đau với các nhân vật

B. Thể hiện trực tiếp nỗi đau đớn và thông cảm với hoàn cảnh của người chị

C. Thể hiện trực tiếp sự thông cảm với hoàn cảnh của nhân vật xưng “tôi”

D. Dửng dưng, lạnh lùng trước sự việc và các nhân vật trong truyện

Trả lời: A. Thể hiện gián tiếp sự thông cảm và sẻ chia nỗi đau với các nhân vật

Câu 6. Nêu ngắn gọn hoàn cảnh gia đình nhân vật "tôi" trong truyện.

Trả lời: Hoàn cảnh gia đình nhân vật "tôi" là rất nghèo khổ, mẹ phải đi làm ăn xa, có lẽ là đi làm công nhân hoặc bán hàng rong.

Câu 7. Trong phần đầu truyện, theo lời người mẹ, "chị tôi" sống ở đâu, làm gì? Vì sao người mẹ phải nói dối người con trai (nhân vật “tôi”)?

Trả lời: Theo lời người mẹ, "chị tôi" sống ở Sài Gòn, làm công nhân. Người mẹ phải nói dối người con trai vì sợ con trai nhận ra người chị bán thuốc trên sân ga và cảm thấy xấu hổ.

Câu 8. Tại sao người phụ nữ bán thuốc lá ở sân ga lại có hành động không bình thường khi bán thuốc lá cho nhân vật “tôi”?

Trả lời: Người phụ nữ bán thuốc lá ở sân ga có hành động không bình thường khi bà ấy nhận ra nhân vật "tôi" là con của người chị.

Câu 9. Kết thúc truyện Chị tôi có gì bất ngờ?

Trả lời: Kết thúc truyện có sự bất ngờ khi nhân vật "tôi" biết được người bán thuốc lá chính là chị gái của mình.

Câu 10. Nếu là nhân vật “tôi”, em sẽ ứng xử như thế nào trong tình huống nhận ra chị mình khi mua thuốc lá trên chuyến tàu?

Trả lời: Nếu là nhân vật "tôi", em sẽ tiếp cận và trò chuyện với chị, có thể giúp đỡ chị hoặc tìm cách đoàn tụ với gia đình. Em sẽ không thờ ơ mà sẽ tìm cách hàn gắn mối quan hệ gia đình.


Trang 106 — Bài 10: Nghị luận văn học

Câu 1. Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan của người viết. Hiểu được lí do người đọc có những cách tiếp nhận khác nhau về cùng một vấn đề đặt ra trong văn bản.

Trả lời:

  • Mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng:

    • Luận đề: Là vấn đề chính, trọng tâm mà văn bản muốn bàn luận.
    • Luận điểm: Là ý kiến, quan điểm chính của người viết về vấn đề được bàn luận.
    • Lí lẽ: Là những lý do, lập luận mà người viết đưa ra để làm sáng tỏ, bảo vệ luận điểm của mình.
    • Bằng chứng: Là những sự kiện, số liệu, dẫn chứng thực tế hỗ trợ cho lí lẽ và làm cho luận điểm trở nên thuyết phục hơn.
  • Phân biệt cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan:

    • Trình bày vấn đề khách quan: Người viết chỉ tập trung vào việc nêu ra các sự kiện, thông tin, không đưa ra ý kiến cá nhân hoặc quan điểm riêng.
    • Trình bày vấn đề chủ quan: Người viết thể hiện rõ ràng quan điểm, thái độ, cảm xúc của mình đối với vấn đề được bàn luận.
  • Lý do người đọc có cách tiếp nhận khác nhau:

    • Do xuất phát từ bối cảnh, kinh nghiệm sống, quan điểm và giá trị cá nhân khác nhau của mỗi người đọc.
    • Như vậy, một vấn đề có thể được tiếp nhận theo nhiều cách khác nhau.

Câu 2. Hiểu những yêu cầu trích dẫn tài liệu và có ý thức vận dụng khi viết và nói để tránh đạo văn.

Trả lời:

  • Yêu cầu trích dẫn tài liệu:

    • Trích dẫn tài liệu là việc sử dụng lời văn hoặc ý tưởng của người khác trong tác phẩm của mình.
    • Yêu cầu này nhằm mục đích tránh đạo văn, thể hiện sự tôn trọng với tác giả gốc và giúp người đọc theo dõi nguồn gốc của thông tin.
  • Ý thức vận dụng:

    • Khi sử dụng ý tưởng hoặc lời văn của người khác, cần trích dẫn rõ ràng nguồn gốc để không bị xem là đạo văn.
    • Điều này giúp tăng tính minh bạch và liêm chính học thuật.

Câu 3. Biết viết quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động, sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ.

Trả lời:

  • Viết quảng cáo hoặc tờ rơi:

    • Quảng cáo và tờ rơi thường được sử dụng để thu hút sự chú ý của người đọc về một sản phẩm hoặc hoạt động.
    • Cần sử dụng ngôn ngữ ngắn gọn, hấp dẫn, dễ hiểu và đi kèm với hình ảnh minh họa nếu cần.
  • Kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ:

    • Ngôn ngữ: Tập trung vào những thông tin quan trọng, lợi ích của sản phẩm hoặc hoạt động.
    • Phi ngôn ngữ: Sử dụng hình ảnh, màu sắc, bố cục để tăng tính trực quan và thu hút.

Câu 4. Biết trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự.

Trả lời:

  • Trình bày ý kiến về một sự việc thời sự:
    • Sự việc thời sự là những vấn đề đang được dư luận quan tâm trong một thời điểm nhất định.
    • Khi trình bày ý kiến, cần nêu rõ quan điểm cá nhân, lí lẽ và bằng chứng cụ thể để làm sáng tỏ ý kiến của mình.

Câu 5. Có ý thức tìm hiểu, khám phá các giá trị độc đáo của tác phẩm văn học; biết trân trọng tiếng nói cha ông.

Trả lời:

  • Tìm hiểu và khám phá giá trị độc đáo của tác phẩm văn học:

    • Tác phẩm văn học chứa đựng những giá trị văn hóa, lịch sử và nghệ thuật đặc sắc.
    • Cần đọc, phân tích và cảm nhận để phát hiện ra những giá trị độc đáo đó.
  • Trân trọng tiếng nói cha ông:

    • Tiếng nói là di sản văn hóa quý báu của mỗi dân tộc.
    • Trân trọng và giữ gìn tiếng nói mẹ đẻ là trách nhiệm của mỗi người.

Trang 108 — Nghị luận văn học

Câu 1. Thông thường, trong bài nghị luận nói chung và nghị luận văn học nói riêng, người viết thường kết hợp nêu vấn đề một cách khách quan và chủ quan. Anh chị hãy trình bày cách trình bày vấn đề trong bài nghị luận văn học.

Trả lời: Trong bài nghị luận văn học, người viết thường kết hợp đan xen hai cách trình bày: khách quan và chủ quan.

  • Trình bày khách quan: Là nêu lên những thông tin vốn có của đối tượng; ví dụ: nêu nội dung chính của văn bản, thuật lại văn tắt cốt truyện, giới thiệu hệ thống nhân vật trong tác phẩm, nêu khái quát đặc điểm hình thức nghệ thuật,...

  • Trình bày chủ quan: Là thể hiện tình cảm, quan điểm, thái độ của người viết trước vấn đề được bàn luận trong bài nghị luận văn học. Đó thường là những nhận xét, đánh giá mang màu sắc cá nhân mà người viết muốn bày tỏ, thể hiện.


Câu 2. Một số lưu ý về trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn

Trả lời: Trong học tập, nghiên cứu khoa học, việc tham khảo các tài liệu, ý kiến liên quan để hiểu rõ vấn đề mình đang quan tâm là rất cần thiết. Tuy nhiên, để tránh đạo văn (sao chép ý kiến của người khác mà không chú thích rõ nguồn gốc, biến ý kiến đó thành ý kiến của mình), cần lưu ý một số yêu cầu sau:

  • Yêu cầu chung: Mọi ý kiến, khái niệm có ý nghĩa quan trọng mà không phải của người viết đều phải được trích dẫn. Việc trích dẫn các tài liệu tham khảo phải bảo đảm sự trung thực, chính xác (không thêm bớt ngữ dẫn đến việc hiểu không đúng ý kiến của tác giả được trích dẫn). Phải ghi rõ nguồn (xuất xứ) của ý kiến được trích dẫn (gồm các thông tin: họ tên tác giả, tên công trình, nơi xuất bản, năm xuất bản, số trang).

  • Yêu cầu cụ thể:

    • Về cách trích dẫn, có hai hình thức: dẫn nguyên văn (dẫn trực tiếp; lời dẫn này cần để trong dấu ngoặc kép hoặc in nghiêng) và dẫn ý (dẫn gián tiếp; chỉ nêu nội dung chính của ý kiến được trích dẫn; lời dẫn này không để trong dấu ngoặc kép).

(1) Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi (đồng Chủ biên), Từ điển thuật ngữ văn học, sách đã dẫn.