Trang 103 — Tình Sông Núi

Câu 1. Nhan đề Tình sông núi có thể cho biết điều gì về cảm hứng sáng tác bài thơ của tác giả Trần Mai Ninh?

Trả lời: Nhan đề Tình sông núi gợi lên tình cảm sâu nặng của con người với sông núi, với quê hương đất nước. Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương và niềm tự hào dân tộc.


Câu 2. Nêu nội dung cụ thể của từng đoạn trong bài thơ và khái quát mạch cảm xúc xuyên suốt tác phẩm.

Trả lời:

  • Đoạn 1:

    • "Lúa xanh như biển rộng
      Mỉ vươn cao khắp các sườn dè
      Rẫy đè lên rẫy
      Bắp và khoai tiếp bắp và khoai...
      Mây sông là mây vần chãi
      Ngựa xe rào rạt đỏ người sang ngang
      Gàu nước gieo vàng
      Tiếng thoi nghe đội rộn ràng vách nghiêng
      Dân tộc rọt mồ hôi thấm đất
      Bắp căng như đồng
      Tay ghi cắn cộc
      Tay ghi tay xe
      Nhìn quanh là cả bốn bề cần lao..."

    → Nội dung: Miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước, sự trù phú và sức sống mãnh liệt của thiên nhiên; đồng thời, làm nổi bật sự cần cù, chăm chỉ của con người trong lao động.

  • Đoạn 2:

    • "Có mối tình nào hơn thế nữa?
      Ăn sâu lòng đất, thắm lòng người
      Đượm lều tranh, thơm đầy ngàn khơi
      Khi vui non nước cùng cười
      Khi cảm non nước với người đứng lên!
      Có mối tình nào hơn thế nữa,
      Nói bằng súng, bằng gươm sáng rèn
      Có mối tình nào hơn thế nữa
      Trộn hòa lao động với giang sơn
      Có mối tình nào hơn
      Tô quốc?"

    → Nội dung: Phát hỏi và khẳng định tình yêu với quê hương, đất nước là tình cảm cao đẹp nhất, thiêng liêng nhất; đó là tình cảm gắn kết con người với non nước, với nhiệm vụ bảo vệ và xây dựng Tổ quốc.

Mạch cảm xúc xuyên suốt tác phẩm: Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương và niềm tự hào dân tộc. Cảm xúc của bài thơ khởi nguồn từ vẻ đẹp thiên nhiên, từ sự cần cù lao động của con người và thẳm sâu vào tình yêu nước, trách nhiệm với Tổ quốc.


Trang 106 — Viết

Viết bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử

Trả lời:

Khi đặt mình vào vị trí của một người có trách nhiệm lan tỏa đến cộng đồng những ấn tượng, tình cảm tốt đẹp về các địa chỉ đáng tự hào trên quê hương, đất nước chúng ta, có rất nhiều việc em cần phải làm. Trong điều kiện học tập của em, việc tập viết bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử có ý nghĩa rất thiết thực. Với kiểu bài này, em sẽ có điều kiện bộc lộ năng lực của mình khi đóng vai cầu nối giữa các cảnh quan, địa điểm đáng đến thăm với con người thời hiện đại, để qua đó, thắt chặt mối liên hệ giữa từng cá nhân với thiên nhiên, lịch sử và văn hóa của đất nước.

Yêu cầu:

  • Xác định rõ đối tượng thuyết minh (danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử nào, ở đâu).
  • Giới thiệu tổng quan về đối tượng thuyết minh (quá trình hình thành, cấu trúc, quy mô, tầm vóc và giá trị của đối tượng trên các phương diện khác nhau,...).
  • Trình bày được nét đặc sắc, độc đáo nhất của đối tượng với những miêu tả chi tiết và việc huy động các nguồn tài liệu đáng tin cậy (có thể thực hiện một số so sánh, đối chiếu cần thiết).
  • Thể hiện được thái độ trân trọng, yêu quý của người viết đối với đối tượng thuyết minh.
  • Kết hợp các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ một cách hiệu quả.

Trang 105 — Bia Vĩnh Lăng

Câu 1. Nêu các thông tin cơ bản về thời điểm xuất hiện và tọa độ không gian của di tích.

Trả lời: Bia Vĩnh Lăng được dựng vào năm 1433. Trên một gò đất rộng, cao thoai thoải, mặt tiền của bia nhìn về hướng nam. Bia được làm bằng đá tẩm tích nguyên khối, cao 2,79 m, rộng 1,94 m, dày 27 cm, đặt trên lưng một con rùa cổ lớn cùng chất liệu đá. Rùa có chiều dài 3,46 m, rộng 1,94 m, cao 90 cm kê cả đế. Rùa và bia có trọng lượng ước tính trên dưới 18 tấn.

Câu 2. Đánh giá chung về giá trị và tình trạng hiện tại của di tích.

Trả lời: Bia Vĩnh Lăng là một trong những tấm bia đẹp nhất Việt Nam về mặt mỹ thuật và kỹ thuật. Trước kia có nhà che bia, do thời gian và biến cố lịch sử chỉ còn lại nền móng và chân tảng.

Câu 3. Chọn hình ảnh tiêu biểu để minh họa cho di tích được đề cập.

Trả lời: Hình ảnh tiêu biểu cho di tích Bia Vĩnh Lăng là:

Nhà bia Vĩnh Lăng

Câu 4. Dựa thông tin về các đặc điểm làm nên giá trị nổi bật của di tích.

Trả lời: Bia Vĩnh Lăng ghi lại thân thế, sự nghiệp, công trạng vua Lê Thái Tổ. Nội dung văn bia do quan Vinh Lộc Đại phu Lê Thái Tổ, tạm tắt quán sự Nguyễn Trãi phụng soạn, người viết chữ trên bia là quan Hàn lâm viện đài chế Vũ Văn Phi.

Câu 5. Khẳng định lại ý nghĩa và giá trị của di tích.

Trả lời:

"Bia Vĩnh Lăng là một công trình điêu khắc đá nghệ thuật có giá trị về nhiều mặt, có ý nghĩa lớn lao trong kho tàng di sản văn hóa Việt Nam thời Lê sơ còn đến ngày nay. Bia Vĩnh Lăng được xếp hạng là Bảo vật Quốc gia ngày 30 – 12 – 2013."


Trang 106 — Thực hành viết theo các bước

Câu 1. TRƯỚC KHI VIẾT

a. Lựa chọn đề tài

  • Mọi danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử của Việt Nam và thế giới đều có thể trở thành đối tượng thuyết minh trong bài viết của em.

  • Danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử là các đối tượng khác nhau, có khi tồn tại độc lập nhưng cũng có khi tồn tại như các bộ phận gắn bó hữu cơ trong một chỉnh thể. Tuy nhiên, khi viết bài, em có thể chỉ chọn viết về một đối tượng mà mình hiểu rõ và có tư liệu đầy đủ nhất. Trong trường hợp đó, các đối tượng liên quan sẽ được nhắc đến ở các câu mang tính chất dẫn dắt (bài viết tham khảo trên chính viết riêng về bia Vĩnh Lằng, mặc dù bia Vĩnh Lằng thuộc về một quần thể di tích rộng lớn gồm nhiều hạng mục và tất cả đều đáng được đề cập).

b. Tìm ý

Có thể hình thành ý cho bài viết dựa trên việc trả lời một số câu hỏi như sau:

  • Đối tượng (tức danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử) được thuyết minh ở bài viết là gì? Có thể xác định tên cho nó như thế nào? ("Việc đặt tên không phải bao giờ cũng dễ dàng, nhất là khi người viết chủ động bóc tách đối tượng ra khỏi một quần thể. Cần tránh dùng một cái tên bao hàm nhiều đối tượng nếu người viết không có ý định thuyết minh đầy đủ về tất cả.")

  • Đối tượng được thuyết minh nằm ở vùng nào? Khoảng cách giữa nó với những địa điểm trung tâm mà nhiều người đã biết là gần hay xa? (Nên dùng các trung tâm hành chính của tỉnh hoặc các thành phố lớn làm chuẩn định vị. Lưu ý: Bài viết tham khảo không thể hiện điều này vì đây chỉ là phần viết nhỏ trong một cuốn sách giới thiệu toàn cảnh về di tích lịch sử Lam Kinh.)

  • Có thể đưa ra những thông tin chung nào về đối tượng nhằm bước đầu khẳng định vị trí, ý nghĩa, giá trị của nó?

  • Đặc điểm nổi bật của đối tượng là gì? So với những đối tượng thường được xếp cùng loại, nó có những điểm khác biệt độc đáo nào? (Từ đối tượng được thuyết minh là danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử mà đặt tiếp những câu hỏi mới về vẻ đẹp, cấu trúc, quá trình hình thành - tạo tác hay về những sự kiện lịch sử có liên quan.)

  • Đối tượng đã được các chuyên gia và du khách đến thăm đánh giá ra sao?

  • Sự tồn tại của đối tượng đóng vai trò gì trong việc phát triển kinh tế - xã hội - văn hoá của địa phương và đất nước?